Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối Bài 5: Chuyện cơm hến
Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức Bài 5: Chuyện cơm hến. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 7.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…..…/..…../……
Ngày dạy:……./……/…….
ĐỌC VĂN BẢN
TIẾT…: VĂN BẢN 2. CHUYỆN CƠM HẾN
(Hoàng Phủ Ngọc Tường)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết được chất trữ tình, cái tôi tác giả, ngôn ngữ của VB: Tính trữ tình thể hiện ở tình yêu của tác giả đối với món ăn dân dã của quê hương, lòng tự hào về truyền thống văn hoá của quê hương. Cái tôi tác giả thể hiện ở những dấu ấn riêng của bản thân nhà văn: quê quán, bạn bè, công việc; những trải nghiệm trục tiếp của nhà văn khi ăn cơm hến; những cách tiếp cận, cách đánh giá, nhận định riêng, độc đáo của nhà văn. Ngôn ngữ của bài tản văn là lời tâm sự, chuyện trò, mang đậm sắc thái vùng miền.
- HS nhận biết được chủ đề, thông điệp của VB: Bài tản văn chọn một món ăn bình dân của Huế như là điểm tựa để bàn về văn hoá và việc giữ gìn bản sắc văn hóa trong cộng đồng cư dân. Đây là nét đẹp riêng của văn hoá Huế, của người Huế. Với người Huế, việc chế biến một món ăn cổ truyền được nâng lên thành một nghệ thuật. Điều đó thể hiện văn hoá sống và thái độ trân trọng văn hóa truyền thống của con người vùng đất cố đô.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Chuyện cơm hến.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Chuyện cơm hến.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản khác có cùng chủ đề.
c. Năng lực số
- 1.1.TC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm trực tuyến để tra cứu bối cảnh văn hóa, địa lý và hình ảnh thực tế về món cơm hến Huế.
- 2.4.TC1a: Sử dụng các nền tảng trực tuyến (Padlet/Google Jamboard) để hợp tác thảo luận nhóm và chia sẻ dữ liệu văn hóa địa phương.
- 6.2.TC1b: Sử dụng công cụ AI để phân tích sự khác biệt giữa từ ngữ địa phương Huế và từ toàn dân, đồng thời hỗ trợ rà soát logic đoạn văn.
- 6.3.TC1b: Sử dụng tính năng AI tạo ảnh để hình tượng hóa các nguyên liệu, gia vị của món cơm hến theo mô tả trong văn bản.
3. Phẩm chất:
- Trân trọng những giá trị vă hóa truyền thống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về nhà văn.
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Chuyện cơm hến.
b. Nội dung: GV cho HS xem một video về món ăn và nêu cảm nhận về món ăn đó, chia sẻ về đặc sản địa phương mình.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về đặc sản địa phương mình.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS xem video: Cách nấu BÚN BÒ HUẾ ngon tuyệt đỉnh chuẩn vị Huế nhìn thôi đã thèm | Perfect VN Spicy Beef Noodle - YouTube
- GV yêu cầu: Hãy quan sát video và em có nhận xét gì về cách chế biến món ăn ấy. Quê hương em có món ăn đặc nào không? Hãy chia sẻ cho các bạn cùng biết.
- GV sử dụng ứng dụng AI tạo ảnh (như Bing Image Creator) để trình chiếu nhanh 3 bức ảnh chân thực về: (1) Đại Nội Huế, (2) Một gánh cơm hến ven đường, (3) Dòng sông Hương. GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại quét mã QR để bình chọn nhanh "Món ăn Huế em muốn thử nhất" (qua Mentimeter).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi 2-3 HS chia sẻ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã mạnh dạn chia sẻ trải nghiệm của mình.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Đất nước ta với nhiều vùng miền, ở mỗi nơi không chỉ có cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp mà còn là sự đa dạng, phong phú về văn hóa, ẩm thực, từ đó tạo nên nét riêng cho con người bản địa. Đến với xứ Huế, vùng đất mộng và thơ, ta không chỉ chìm đắm trong hương sắc thiên nhiên mà còn bị cuốn hút bởi ẩm thực đặc trưng nơi đây, Bài học hôm nay sẽ cùng các em tìm hiểu một đặc sản mang nét riêng của Huế là cơm Hến qua ngòi bút tinh tế và độc đáo của tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường.
[6.3.TC1b: HS nhận biết những tính năng AI trong việc hỗ trợ sáng tạo hoạt động khởi động đầu giờ học.]
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: HS đọc văn bản và nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Chuyện cơm hến.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về tác giả, tác phẩm Chuyện cơm hến.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được một số nét về tác giả và thông tin tác phẩm Chuyện cơm hến.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc bài, lưu ý cách đọc: ngữ điệu phù hợp với lối chuyện trò, đàm đạo của tản văn. - GV lưu ý HS khi đọc cần nhìn các chỉ dẫn bên phải văn bản. - HS tìm hiểu những từ khó: lạt, duống, nấm tràm, hến, ruốc, đậu phộng Nấm tràm ![]() Hến ![]() Con ruốc ![]() - GV yêu cầu HS xác định tthể loại, phương thức biểu đạt. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin tác giả trong SGK, tóm tắt ý chính. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức. Gv giới thiệu thêm: 1. Nấm tràm: Khi những cơn mưa đầu mùa ghé ngang cũng là lúc những nụ nấm căng tròn, béo núc ních đua nhau nhú lên, tạo thành một thảm thực vật nâu tím đằm thắm dọc các bìa rừng của dãy Trường Sơn xứ Huế. Nấm tràm mọc rất nhanh, nhanh đến độ chỉ cần hôm nay trời bất chợt đổ mưa thì hôm sau ở các khu chợ như Tây Lộc, Đông Ba Huế... đâu đâu cũng thấy người ta bán nấm. 2. Hến: là động vật thuộc ngành thân mềm. Sống trên mặt bùn ở đáy sông hồ. Những tháng 9, tháng 10 âm lịch là mùa hến nhiều nhất, ngon nhất vì mấy tháng trời nước ngập đầy sông, đầy đồng đâu ai khai thác nên sinh sôi đầy những khúc sông. 3. Ruốc: là loài giáp xác, họ tôm, sống ở vùng nước lợ hoặc nước mặn. Với người Huế, mắm ruốc là món phụ liệu nấu ăn, món nước chấm quá đỗi quen thuộc và không thể thiếu trong ẩm thực thường ngày. - GV giới thiệu thêm về thể loại: - Tản văn thường có lối viết tản mạn, tạt ngang tạt dọc (giống như đang nói chuyện phiếm), vì vậy thường khó chia bố cục bài. Đối với thể loại này, tuỳ từng tác phẩm cụ thế, nên chú ý hình ảnh, hình tượng, hiện tượng, vấn đề... được coi là điểm tựa cho những bàn luận. Ở bài tản văn Chuyện cơm hến, món cơm hến trong cuộc sống đời thường của người Huế là hiện tượng xuyên suốt tác phẩm. Từ cái “trụ” đó, nhà văn liên tưởng đến nhiều chuyện khác, qua đó bộc lộ những ý kiến, suy nghĩ, cảm xúc cá nhân của mình. Do vậy, GV cần gợi ý cho HS nhận ra hiện tượng chính mà VB nói tới, kết nối các chi tiết trong tác phẩm vào mạch chung, đổng thời phát hiện chủ ý của tác giả, có thể đưa ra những ý kiến riêng của mình để đối thoại với ý kiến của tác giả. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS đọc và tóm tắt văn bản. - GV đọc mẫu, yêu cầu HS đọc bài. - GV yêu cầu HS: xác định thể loại, phương thức biểu đạt, bố cục của văn bản. - GV yêu cầu HS sử dụng smartphone truy cập Google tra cứu nhanh cụm từ "Hoàng Phủ Ngọc Tường và những trang viết về Huế" để tìm hiểu thêm vì sao ông được gọi là nhà văn của cố đô. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc văn bản, chú ý các yêu cầu của GV. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức. GV giới thiệu thêm: Hoàng Phủ Ngọc Tường có nét đặc sắc trong sáng tác là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa chất trí tuệ và chất trữ tình, giữa nghị luận sắc bén với suy tư đa chiều được tổng hợp từ vốn kiến thức phong phú về triết học, văn hóa, lịch sử, địa lý... Tất cả được thể hiện qua lối hành văn hướng nội, súc tích, mê đắm và tài hoa. | I. Tìm hiểu chung 1. Đọc văn bản - Thể loại: tản văn - Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm.
2. Tác giả - Tên: Hoàng Phủ Ngọc Tường - Năm sinh: 1937 - Quê quán: Quảng Trị - Đề tài: cảm hứng ngợi ca vẻ đẹp đất nước và con người trên khắp mọi miền Tổ quốc, đặc biệt là Huế. - Phong cách nghệ thuật: có cách tiếp cận độc đáo, tâm hồn nhạy cảm, ngòi bút tài hoa, cái tôi giàu trách nhiệm với xã hội. - Tác phẩm tiêu biểu: Rất nhiều ánh lửa (1979), Ai đã đặt tên cho dòng sông? (1984), Huế - Di tích và con người (1970)… 3. Tác phẩm - Trích Huế - Di tích và con người | 1.1.TC1a: HS sử dụng công cụ tìm kiếm trực tuyến để tra cứu bối cảnh văn hóa, địa lý và hình ảnh thực tế về món cơm hến Huế. |
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết được cách chế biến, cách thưởng thức cơm hến tạo nên nét văn hóa đặc trưng cho người dân xứ Huế và qua đó nhận biết được chủ đề, thông điệp của văn bản.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về bài Chuyện cơm hến.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học Chuyện cơm hến.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức văn bản Chuyện cơm hến đã học.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các phương án đúng theo nội dung đã học của văn bản.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua văn bản, em cảm nhận được tình cảm của tác giả dành cho quê hương như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ để trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
- GV gợi ý:
+ Tác giả đã hiểu rõ về nét đặc sắc trong ẩm thực xứ Huế: thích thú với vị cay và đắng.
+ Hiểu rõ về món cơm hến: nguyên liệu, gia vị, cách xúc hến...
+ Phát hiện ra vẻ đẹp ẩn trong gánh cơm hến và người bán cơm hến.
- Tình yêu dành cho quê hương, trân trọng những truyền thống văn hóa – lịch sử, yêu tha thiết, gắn bó với quê hương.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về bài Chuyện cơm hến để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) về một nét sinh hoạt thể hiện vẻ đẹp của con người và truyền thống văn hóa nơi em đang sống.
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) về một nét sinh hoạt thể hiện vẻ đẹp của con người và truyền thống văn hóa nơi em đang sống.
- GV hướng dẫn HS:
+ Lựa chọn một món ăn hoặc tục lệ địa phương em.
+ Lưu ý HS đoạn văn phải đảm bảo yêu cầu về dung lượng, quy cách trình bày, chính tả và diễn đạt.
- GV yêu cầu HS thực hành soạn thảo đoạn văn trực tiếp trên phần mềm Ghi chú hoặc Word trên điện thoại/máy tính bảng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe yêu cầu và hướng dẫn của GV để viết đoạn văn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 HS trình bày đoạn văn của mình trước lớp bằng cách chiếu lên bảng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, lưu ý cả lớp, khen ngợi HS đã trình bày đoạn văn trước lớp.
[4.1.TC1a: HS sử dụng được các phần mềm soạn thảo để hoàn thành bài tập làm văn của bản thân.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập lại văn bản Chuyện cơm hến
+ Soạn bài: Thực hành tiếng Việt trang 116


