Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối Bài 5: Thực hành tiếng Việt (2)
Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức Bài 5: Thực hành tiếng Việt (2). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 7.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:……./…../……
Ngày dạy:……./…../…..
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TIẾT…: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết được từ ngữ địa phương và hiểu được tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương trong văn bản văn học.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài thực hành.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành các bài tập xác định nghĩa của từ ngữ, dấu câu, biện pháp tu từ.
- Năng lực tiếp thu tri thức tiếng việt để hoàn thành các bài tập, vận dụng thực tiễn.
c. Năng lực số
- 1.1.TC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm và từ điển trực tuyến để tra cứu, đối chiếu từ ngữ địa phương và từ toàn dân.
- 2.4.TC1a: Sử dụng các nền tảng trực tuyến để hợp tác thảo luận, chia sẻ kết quả tìm kiếm từ ngữ địa phương theo vùng miền.
- 6.2.TC1b: Sử dụng công cụ Trí tuệ Nhân tạo (AI) để gợi ý danh mục từ ngữ địa phương và phân tích hiệu quả nghệ thuật của chúng trong văn bản.
- 6.3.TC1a: Thể hiện ý thức trách nhiệm và sự tỉnh táo khi sử dụng AI, biết kiểm chứng lại các thông tin phương ngữ do máy cung cấp.
3. Phẩm chất:
- Trân trọng đối với đặc điểm riêng của các phương ngữ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu: Nắm được kiến thức về từ ngữ địa phương.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời các kiến thức về từ ngữ địa phương.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát lại văn bản Chuyện cơm hến và trả lời các câu hỏi: + Nếu không có chú thích, em có hiểu nghĩa từ “duống” không? + Có thể thay thế từ “trụng” bằng từ nào khác? + Tìm trong VB “Chuyện cơm hến” một số từ ngữ mà chỉ người vùng miền Trung mới dùng người miền khác cần chú thích mới hiểu được... - Từ đó, GV yêu cầu HS dựa vào SHS hãy nêu khái niệm từ ngữ địa phương. - GV yêu cầu HS quan sát bảng Nhận biết từ ngữ địa phương trang 116 để hiểu thêm về phương ngữ. - GV chia sẻ mã QR bảng Padlet. HS sử dụng thiết bị thông minh để gõ nhanh định nghĩa "Từ ngữ địa phương" và "Từ ngữ toàn dân" lên không gian số để cả lớp cùng quan sát và hệ thống hóa. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe câu hỏi, thảo luận nhóm và hoàn thành yêu cầu. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm treo bảng phụ, trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức > Ghi lên bảng. | I. Lí thuyết 1. Nghĩa của từ ngữ - Ngôn ngữ vùng miền (phương ngữ) là biến thể theo mỗi địa phương của một ngôn ngữ, được thể hiện chủ yếu trên các phương diện ngữ âm và từ vựng. - Mỗi phương ngữ có những đặc điểm riêng về ngữ âm, thể hiện qua cách phát âm của người dân mỗi địa phương. Đặc biệt, trong mỗi phương ngữ bao giờ cũng có một số từ ngữ không có nghĩa tương đương trong ngôn ngữ toàn dân. - Ví dụ: nhút (phương ngữ Trung), chôm chôm (phương ngữ Nam) hoặc có nghĩa tương đương nhưng có hình thức ngữ âm khác biệt như cá quả, lợn, ngã (phương ngữ Bắc), cá tràu, heo, bổ (phương ngữ Trung), cá lóc, heo, té (phương ngữ Nam).
| 2.4.TC1a: HS sử dụng các nền tảng trực tuyến để hợp tác thảo luận, chia sẻ kết quả tìm kiếm từ ngữ địa phương theo vùng miền. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về tiếng việt
b. Nội dung: GV chiếu bài tập, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành các bài tập trong sách giáo khoa.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để nêu một số từ ngữ địa phương chỉ sự vật (người, cây cối, con vật, đồ vật...) ở các vùng miền mà em biết và tìm từ ngữ toàn dân.
c. Sản phẩm học tập: Các từ ngữ địa phương và từ toàn dân tương ứng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: nêu một số từ ngữ địa phương chỉ sự vật (người, cây cối, con vật, đồ vật...) ở các vùng miền mà em biết và tìm từ ngữ toàn dân.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe yêu cầu và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi HS giơ tay nhanh nhất để trả lời và có tính điểm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, lưu ý cả lớp, khen ngợi HS đã trình bày bài tập trước lớp.
- GV trình chiếu, giới thiệu HS một số từ địa phương và toàn dân tương ứng.
| Địa phương | Từ ngữ địa phương | Từ ngữ toàn dân tương ứng |
| Miền Bắc | - u/bu - thầy | - mẹ - bố |
| Miền Trung | - mô - o - răng - rứa | - đâu - cô - sao - thế/ vậy |
| Miền Nam | - tía - má - cái chén - trái mận | - bố - mẹ - cái bát - quả roi |
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- GV dặn dò HS:
+ Hoàn thành các bài tập.
+ Soạn bài: Hội lồng tồng