Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối Bài 6: Con mối và con kiến
Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức Bài 6: Con mối và con kiến. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 7.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…..…/..…../……
Ngày dạy:……./……/…….
ĐỌC VĂN BẢN
TIẾT…: VĂN BẢN 3. CON MỐI VÀ CON KIẾN
(Nam Hương)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nắm được nội dung bài học và những tri thức cơ bản về văn bản, tiếng Việt phục vụ bài học.
- HS nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn như: đề tài, tình huống, cốt truyện, nhân vật, chủ đề; nhận biết được thông điệp, bài học mà VB muốn gửi đến người đọc.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Con mối và con kiến
- Năng lực đọc hiểu, trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Con mối và con kiến.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản khác có cùng chủ đề.
c. Năng lực số:
- 3.1.TC1a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
- 4.3.TC1a: Giải thích được những cách thức để tránh sự đe dọa liên quan đến việc sử dụng công nghệ số đối với sức khỏe thể chất và tinh thần.
- 5.3.TC1a: Chọn được các công cụ và công nghệ số có thể được sử dụng để tạo ra kiến thức rõ ràng.
- 6.1.TC1a: Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề đơn giản.
3. Phẩm chất:
- HS có ý thức học hỏi kinh nghiệm, trí tuệ của dân gian hay của người xưa để rèn các đức tính: khiêm tốn, cẩn trọng, kiên trì, nhân nghĩa, có trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD.
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử, phần mềm Quizizz, công cụ AI (Google Gemini, ChatPDF), Padlet.
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về nhà văn Nam Hương;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Con kiến và con mối.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS miêu tả nội dung và cảm nhận về bức tranh minh họa.
c. Sản phẩm: Miêu tả và cảm nhận của HS về bức tranh minh họa.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV chiếu hình ảnh minh họa trong SGK lên màn hình và yêu cầu HS mô tả và đưa ra cảm nhận về những gì diễn tả trong bức tranh:

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu, quan sát tranh, suy nghĩ và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp về những gì mình quan sát và cảm nhận:
Dự kiến sản phẩm: Bức tranh vẽ hai hình ảnh đối lâp giữa con mối đang ngồi ung dung trên bàn ăn, còn những con kiến lại cực khổ kiếm từng miếng ăn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi các HS có câu trả lời hay và môt tả thú vị. Từ đó, GV dẫn dắt vào bài học mới: Những loài động vật nhỏ bé luôn đáng được trân trọng hơn bao giờ hết. Trong thế giới ấy, có những con mối và con kiến hiện lên với hai trạng thái đối lập nhau. Muốn biết tại sao chúng lại trái ngược nhau thì chúng ta hãy cùng đi vào tìm hiểu văn bản ngày hôm nay Con mối và con kiến.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: HS đọc diễn cảm bài thơ, nắm được nghĩa những từ ngữ khó trong bài Con mối và con kiến.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về tác giả, tác phẩm và các kiến thức liên quan đến bài học Con mối và con kiến
c. Sản phẩm học tập: HS đọc diễn cảm, nêu được một số nét về tác giả Nam Hương và thông tin tác phẩm Con mối và con kiến.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc văn bản. GV đọc mẫu khổ đầu, một số HS đọc các khổ tiếp theo. - GV lưu ý HS về giọng đọc, tốc độ, âm lượng và biểu cảm khi đọc (nhất là khi đọc đến lời thoại nhân vật). - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, đọc phân vai, một bạn là mối, một bạn là kiến. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của những từ ngữ khó được chú thích: nhẫn, ồ ề, ghế chéo, vun thu, xứ sở. - GV nêu câu hỏi: Hãy xác định bố cục, thể loại, phương thức biểu đạt của bài thơ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc diễn cảm văn bản. - HS thực hành đọc phân vai. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi HS đọc diễn cảm bài thơ trước lớp. - GV gọi 1 nhóm đại diện lên đọc phân vai theo lời nhân vật. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc mục giới thiệu về nhà văn Nam Hương, kết hợp với sự tìm hiểu ở nhà để: Giới thiệu về tác giả, tác phẩm - GV sử dụng công cụ AI (Google Gemini) trực tiếp trên lớp. GV nhập lệnh: "Hãy tóm tắt tiểu sử và phong cách sáng tác của nhà văn Nam Hương (tác giả truyện ngụ ngôn Việt Nam) trong 3 gạch đầu dòng". Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức è Ghi lên bảng. - GV giới thiệu thêm về nhà văn Nam Hương. + Nam Hương (1899-1960) sinh ra va lớn lên tại Hà Nội. + Là một nhà văn, nhà thơ nổi tiếng chuyên viết nhiều về thể loại truyện ngụ ngôn. + Những sáng tác của ông mang màu sắc trong sáng, hồn nhiên, sinh động với những hình ảnh gần gũi với mọi người, đặc biệt ông có tập thơ Bài ca Trẻ con (1936) sáng tác dành riêng cho thiếu nhi. | I. Tìm hiểu chung 1. Đọc văn bản - Bố cục: 2 phần + Phần 1: Từ đầu … tủ hòm thiếu đâu?: Lời hỏi của con mối. + Phần 2: Còn lại: Lời đáp của con kiến - Thể loại: truyện thơ ngụ ngôn. - Phương thức biểu đạt: biểu cảm kết hợp tự sự và miêu tả. 2. Tác giả - Tên: Nam Hương - Năm sinh – năm mất: 1899 – 1960 - Quê quán: Hà Nội - Thể loại sáng tác: truyện ngụ ngôn, thơ ca. - Phong cách nghệ thuật: trong sáng, giản dị, gần gũi, thể hiện tâm hồn tinh tế và giàu yêu thương. - Tác phẩm tiêu biểu: Gương thế sự (1920), Ngụ ngôn mới (1935), Thơ ngụ ngôn (1937), Bài hát trẻ con (1936),… 3. Tác phẩm - Trích Tuyển tập văn học dân gian Việt Nam, tập III, Nguyễn Cừ - Phan Trọng Thương biên soạn và tuyển chọn. | 6.1.TC1a: HS quan sát và nhận biết cách ứng dụng AI để tổng hợp thông tin nhanh, đồng thời rèn luyện tư duy kiểm chứng thông tin. |
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Cảm nhận được tình cảm của người viết dành cho hai con vật là con mối và con kiến, đồng thời biết được những đặc sắc về nghệ thuật trong văn bản.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi các kiến thức liên quan đến bài học Con mối và con kiến
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học Con mối và con kiến.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Củng cố lại kiến thức về văn bản Con mối và con kiến đã học.
- Đinh hướng cảm xúc thẩm mĩ cho HS góp phần hình thành nhân cách của các em thông qua làm việc nhóm và trả lời câu hỏi gợi mở.
b. Nội dung: GV giao phiếu học tập. HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành phiếu học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Nhiệm vụ 1: Luyện tập sau văn bản
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, phát cho mỗi nhóm phiếu học tập để HS có cơ hội cùng nhau khám phá VB và trao đổi ý kiếntrong vòng 10 phút về: Quan niệm sống của muối và kiến bộc lộ như thế nào qua các lời thoại của chúng?
| Quan niệm sống | Biểu hiện | |
| Mối | ||
| Kiến | ||
- GV đặt câu hỏi gợi mở: Theo em, thiện cảm của người kể chuyện được dành cho mối hay cho kiến? Vì sao em khẳng định như vậy?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo nhóm, kẻ bảng so sánh.
- HS thảo luận, suy nghĩ và trả lời câu hỏi gợi mở.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một nhóm đại diện lên trình bày phiếu học tập trước lớp, các nhóm khác quan sát, bổ sung để đi đến đáp án cuối cùng:
| Quan niệm sống | Biểu hiện | |
Mối | Không muốn lao động, sợ vất vả | - Ngồi ở trong nhà nhìn ra ngoài - Ngồi tựa lưng trên chếc ghế chéo, bên chiếc bàn tròn - Lười vận động nên cơ thể béo mập và chậm chạp - Nói với kiến: Tội tình gì lao khổ lắm thay! |
| Chỉ biết hưởng thụ trước mắt, chỉ nghĩ đến bản thân (nên tầm nhìn thiển cận) | - Ăn no béo trục béo tròn. - Chỉ biết an hưởng nhà cao cửa rộng, của ná đầy đủ, đầy hòm. - Không nhận ra rằng chỉ iết sống hưởng thụ mà không lao động thì cuộc sống tốt đẹp sẽ chẳng thể được bền lâu. | |
Kiến | Không ngại lao động vất vả, chăm chỉ lao động | - Sẵn sàng ra ngoài làm việc, dù vất vả, khiến cơ thẻ gầy gò. - Ý thức: Hễ có làm thì mới có ăn. |
| Biết lo xa, biết sống có trách nhiệm với cộng đồng, sống vì mọi người (nên biết nhìn xa trông rộng) | - Vì nhận thức Sinh tồn là cuộc khó khăn nên chủ động lo xa, chuẩn bị cho tương lai lâu dài, bền vững. - Quan tâm dến trên quả địa cầu muôn loại (muôn loài trên địa cầu) - Ý thức: Vì đàn vì tổ, vun thu xứ sở. |
- GV gọi 1-2 HS xung phong trả lời câu hỏi gợi mở, phát biểu cảm nhận, nêu lí lẽ, bằng chứng làm cơ sở cho nhận định đó.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức và chiếu đáp án:
- GV lắng nghe ý kiến của HS về câu hỏi gợi mỏ, kể cả ý kiến trái chiều, khéo léo phân tích, chỉ ra những bằng chứng chứng minh nhận định đó:
+ Thiện cảm của người kể chuyện được dành cho kiến.
+ Điều đó được biểu hiện qua việc miêu tả mối như một kẻ vị kỉ, lười biếng, chỉ biết hưởng thụ cho “béo trục béo tròn”, còn kiến tuy gầy gò vất vả nhưng luôn chăm chỉ, cố gắng biết sống vì người khác, biết lo cho cái chung, biết hướng tới tương lai vững bền,...
* Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
- GV sử dụng các công cụ sáng tạo bài tập tương tác như Kahoot!, Quizizz, ActivePresenter,… để cùng học sinh làm bài và phản hồi tức thì lại cho học sinh về những thắc mắc.
- GV gửi link cho HS để thực hiện làm bài.
- GV lần lượt nêu các câu hỏi:
Trường THCS:……………………… Lớp:………………………………….. Họ và tên:…………………………….. PHIẾU BÀI TẬP VĂN BẢN ĐẼO CÀY GIỮA ĐƯỜNG Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Văn bản Con mối và con kiến được trích từ đâu? A. Trang Tử và Nam Hoa kinh B. Tuyển tập văn học dân gian Việt Nam C. Truyện cổ nước Nam D. Thơ ngụ ngôn La Phông-ten Câu 2: Văn bản Con mối và con kiến thuộc thể loại gì? A. Tiểu thuyết B. Truyện ngắn C. Cổ tích D. Ngụ ngôn Câu 3: Văn bản nhắc đến những loài vật nào? A. Con mối – con kiến B. Con mối – con rùa C. Con ếch – con kiến D. Con ếch – con rùa Câu 4: Trong văn bản Con mối và con kiến, mối có thái độ thế nào khi thấy kiến làm việc vất vả? A. Thương xót B. Ngưỡng mộ C. Trêu trọc D. Khinh bỉ Câu 5: Truyện phê phán đối tượng nào? A. Những kẻ ham ăn lười làm B. Những kẻ dốt nát C. Những kẻ tự phụ, huênh hoang D. Những kẻ bảo thủ, kém hiểu biết |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV quan sát bảng kết quả trò chơi của HS, lắng nghe và giải đáp thắc mắc của HS. - GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
| 1. B | 2. D | 3. A | 4. C | 5. A |
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
[2.1.TC1a: HS thực hiện tương tác với phần mềm kiểm tra đánh giá trực tuyến (để ôn tập kiến thức.]
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về bài Con mối và con kiến kết hợp với 2 văn bản truyện ngụ ngôn đã học từ trước là Đẽo cày giữa đường, Ếch ngồi đáy giếng để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn, kẻ bảng hoặc vẽ sơ đồ tư duy nêu những điểm giống nhau về nội dung của ba truyện ngụ ngôn: Đẽo cày giữa đường, Ếch ngồi đáy giếng, Con mối và con kiến.
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn, bảng, sơ đồ tư duy HS viết được.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..