Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối Bài 8: Thực hành tiếng Việt (2)
Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức Bài 8: Thực hành tiếng Việt (2). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 7.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:……./…../……
Ngày dạy:……./…../…..
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TIẾT…: THUẬT NGỮ
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS hiểu được thế nào là thuật ngữ; cách xác định nghĩa của thuật ngữ; biết được có những đơn vị khi thì được dùng với tư cách là thuật ngữ, khi lại được dùng như một từ ngữ thông thường; biết dựa vào câu để xác định một đơn vị nào đó có phải là thuật ngữ hay không.
- HS vận dụng hiểu biết về thuật ngữ để tiếp nhận VB khoa học trong các bài học; biết sử dụng thuật ngữ trong việc tạo lập VB theo yêu cầu.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài thực hành.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành các bài tập xác định thuật ngữ trong tạo lập văn bản.
- Năng lực tiếp thu tri thức tiếng việt để hoàn thành các bài tập, vận dụng thực tiễn.
c. Năng lực số
- 1.1.TC1a: Sử dụng công cụ số để tra cứu, định nghĩa các thuật ngữ thuộc các lĩnh vực khoa học khác nhau.
- 6.1.TC1a: Nhận diện cách hệ thống AI phân loại và gắn nhãn (tagging) thuật ngữ chuyên ngành để xử lý ngôn ngữ tự nhiên.
- 6.2.TC1a: Sử dụng trợ lý AI để so sánh sự khác biệt giữa nghĩa thông thường và nghĩa thuật ngữ của một từ trong các ngữ cảnh khác nhau.
- 6.2.TC1b: Sử dụng AI để gợi ý các thuật ngữ chuyên ngành phù hợp khi viết về một chủ đề khoa học cụ thể (ví dụ: môi trường, sinh học).
- 6.2.TC1c: Sử dụng công cụ số để kiểm tra tính chính xác của việc sử dụng thuật ngữ trong văn bản cá nhân.
3. Phẩm chất:
- Thái độ học tập nghiêm túc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Hiểu rõ hơn đặc điểm và chức năng của thuật ngữ qua phân tích ngữ liệu thực tế trước khi hoàn thành các bài tập thực hành tiếng Việt
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến phần Tri thức ngữ văn và Nhận biết đặc điểm và chức năng của thuật ngữ.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời các kiến thức liên quan đến thuật ngữ.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS đọc các nội dung được diễn giải trong khung Nhận biết của phần Thực hành tiếng Việt (SHS trang 64) cho các em phát biểu nhận thức của mình về từng khía cạnh của thuật ngữ: + Cấu tạo + Đặc điểm, chức năng - GV yêu cầu HS sử dụng máy tính bảng truy cập từ điển trực tuyến hoặc các trang bách khoa toàn thư số (Wikipedia, Britannica) để tìm định nghĩa khoa học của từ "thạch quyển", "di sản". - GV yêu cầu HS sử dụng AI để đặt câu hỏi: "Phân biệt nghĩa của từ 'đường' trong câu 'Mẹ đi chợ mua đường' và trong thuật ngữ toán học 'đường thẳng'". - GV giới thiệu: "Các hệ thống AI như ChatGPT hiểu được câu hỏi của chúng ta là nhờ nó nhận diện được các thuật ngữ chuyên ngành để truy xuất dữ liệu từ đúng lĩnh vực đó". Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc bài và trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mới một vài HS phát biểu phần tìm hiểu sau khi đọc, các HS khác lắng nghe và bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, diễn giải thêm nhằm hình thành cho HS những kiến thức cơ bản về cấu tạo, đặc điểm, chức năng của thuật ngữ è Ghi lên bảng. - GV giảng giải thêm: Có những từ ngữ khi thì được dùng với tư cách một thuật ngữ, khi lại được dùng như một từ ngữ thông thường, Muốn xác định được một từ ngữ có phải là thuật ngữ hay không, cần phải dựa vào ngữ cảnh mà nó xuất hiện. | I. Lí thuyết 1. Cấu tạo Thuật ngữ là từ hoặc cụm từ cố định, được sử dụng theo quy ước của một lĩnh vực chuyên môn hoặc khoa học nhất định 2. Đặc điểm – chức năng - Muốn hiểu nghĩa của thuật ngữ, cần tìm đến Bảng tra cứu thuật ngữ ở phía sau cuốn sách hoặc đọc các từ điển chuyên ngành. - Việc suy đoán nghĩa của từ ngữ dựa vào ngữ cảnh hay ghép nối nghĩa của từng yếu tố cấu tạo rất dễ gần tới tình trạng hiểu sai thuật ngữ. | 1.1.TC1a: HS sử dụng công cụ số để tra cứu, định nghĩa các thuật ngữ thuộc các lĩnh vực khoa học khác nhau. 6.2.TC1a: HS sử dụng trợ lý AI để so sánh sự khác biệt giữa nghĩa thông thường và nghĩa thuật ngữ của một từ trong các ngữ cảnh khác nhau. 6.1.TC1a: HS nhận diện cách hệ thống AI phân loại và gắn nhãn (tagging) thuật ngữ chuyên ngành để xử lý ngôn ngữ tự nhiên. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về tiếng việt về đặc điểm và chức năng của thuật ngữ.
b. Nội dung: GV chiếu bài tập, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành các bài tập trong sách giáo khoa.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về đặc điểm và chức năng của thuật ngữ để giải quyết bài tập theo yêu cầu GV.
b. Nội dung: GV cho HS viết đoạn văn có sử dụng thuật ngữ liên quan đến lĩnh vực môi trường sinh học.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành đoạn văn.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn ngắn (từ 5-7 câu) về một nội dung liên quan đến chủ để môi trường sống, trong đó có sử dụng thuật ngữ. Gạch chân thuật ngữ và giải thích ý nghĩa.
- GV hướng dẫn HS làm bài phải đáp ứng các yêu cầu:
+ Đủ dung lượng từ 5-7 câu văn, hình thức của một đoạn văn ngắn.
+ Chủ đề xoay quanh môi trường sống xung quanh ta
+ Sử dụng ít nhất một thuật ngữ và giải thích đúng ý nghĩa thuật ngữ đó.
- GV yêu cầu HS đăng tải đoạn văn lên Padlet lớp học. HS thực hiện đạo đức số: Khi sử dụng định nghĩa thuật ngữ từ nguồn mạng, phải ghi rõ "Theo từ điển..." hoặc dẫn nguồn link.
[6.3.TC1a: HS Thực hiện đạo đức số: Đảm bảo tính trung thực của dữ liệu trích dẫn từ internet và sử dụng ngôn từ phản biện văn minh trên môi trường số.]
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe yêu cầu và hướng dẫn của GV để viết đoạn văn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS lên đọc đoạn văn của mình trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe và nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- GV dặn dò HS:
+ Hoàn thành các bài tập trong sách bài tập Ngữ văn 7 tập 2.
+ Soạn bài: Nói với con trang 65.