Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối Bài 23: Rồng rắn lên mây; Chữ hoa M; Kể chuyện Búp bê biết khóc
Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức Bài 23: Rồng rắn lên mây; Chữ hoa M; Kể chuyện Búp bê biết khóc. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 2.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 23: RỒNG RẮN LÊN MÂY
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng, rõ ràng bài đọc Rồng rắn lên mây; tốc độ đọc khoảng 50 – 55 tiếng/ phút.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
b. Năng lực riêng:
- Biết viết chữ viết hoa M (chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ); viết câu ứng dụng Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ.
- Đoán được nội dung câu chuyện Búp bê biết khóc qua câu hỏi dưới tranh minh họa; kể được 1 – 2 đoạn của câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời giáo viên kể).
c. Năng lực số:
- 1.1.CB1b: Tìm được cách truy cập những dữ liệu, thông tin và điều hướng giữa chúng.
- 2.1.CB1a: Tương tác được thông qua các công nghệ số đơn giản.
- 2.4.CB1b: Chọn công nghệ số đơn giản cho quá trình hợp tác nhóm.
- 3.1.CB1a: Xác định cách tạo/chỉnh sửa nội dung số đơn giản.
- 4.3.CB1b: Lựa chọn những cách thức đơn giản để bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ trong môi trường số (giữ khoảng cách an toàn với màn hình thiết bị).
- 5.2.CB1b: Nhận ra công cụ số đơn giản và giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu học tập.
- 6.2.CB1a: Nhận diện các công cụ AI đơn giản.
3. Phẩm chất:
- Có tinh thần hợp tác, khả năng làm việc nhóm, ý thức tập thể và trách nhiệm cá nhân (thông qua trò chơi rồng rắn lên mây).
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Phương tiện dạy học
a. Đối với GV
- KHBD, SGK Tiếng Việt 2 kết nối tri thức.
- Tranh minh họa có trong bài học và câu ứng dụng được phóng to trên màn chiếu.
- Mẫu chữ viết hoa M.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva).
- Video AI khởi động bài học, Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot).
- Hệ thống camera lớp học thông minh tích hợp IoT tự động nhận diện nhóm tương tác. Ứng dụng Trợ lý AI kể chuyện thế mới sinh động. Máy chiếu vật thể (Visualizer).
b. Đối với HS
- SGK;
- Vở tập viết
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1 – 2: ĐỌC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 3: VIẾT
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video.
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài học mới. |
1.1.CB1b: HS tìm được cách truy cập dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi và điều hướng chúng. |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Viết chữ hoa Mục tiêu: Biết viết chữ viết hoa M (chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ). Cách tiến hành: - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa M (kiểu 1) và hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: + Cấu tạo: Chữ cỡ vừa cao 5 li, rộng 6 li; chữ cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 3 li, góm 4 nét: nét móc ngược trái, thẳng đứng hơi lượn ở cuối, thẳng xiên hơi lượn ở hai đầu và nét móc ngược phải. + Cách viết: Nét 1 đặt bút trên đường kẻ 2, viết nét móc từ dưới lên hơi lượn sang phải, khi chạm tới đường kẻ 6 thì dừng lại. Nét 2 từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng đầu bút để viết tiếp nét thẳng đứng (cuối nét hơi lượn sang trái một chút), dừng bút ở đường kẻ 1. Nét 3 từ điểm dừng bút của nét 2, chuyển hướng đầu bút để viết tiếp nét thẳng xiên (hơi lượn ở 2 đầu) từ dưới lén tới đường kẻ 6 thì dừng lại. Nét 4 từ điểm dừng bút của nét 3, chuyển hướng đầu bút để viết tiếp nét móc ngược phải, dừng bút trên đường kẻ 2.
- GV viết mẫu chữ viết hoa M trên bảng, vừa viết vừa nói lại cách viết. - GV yêu cầu HS tập viết chữ viết hoa M (trên bảng con hoặc vở ô li, giấy nháp) theo hướng dẫn. - GV nhận xét. - GV yêu cầu HS viết chữ viết hoa M chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ vào vở tập viết. - GV kiểm tra bài tập viết của HS, nhận xét nhanh một số bài. Hoạt động 2. Viết ứng dụng Mục tiêu: Viết câu ứng dụng Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong SGK: Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng: Trong một đàn ngựa nếu có một con bị đau/ ốm thì những con còn lại sẽ lo lắng, bỏ ăn cỏ. Câu tục ngữ răn dạy chúng ta phải yêu thương, lo lắng, chăm sóc cho những người thân yêu, bè bạn của mình. - GV hướng dẫn HS quan sát câu ứng dụng: + Độ cao của các chữ cái: các chữ M, g, b cao 2,5 li, các chữ đ cao 2 li, t cao 1,5 li, các chữ còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh: dấu nặng đặt dưới chữ ô (Một), ư (ngựa); dấu huyền đặt trên chữ a (tàu); dấu hỏi đặt trên chữ a (cả), chữ o (bỏ, cỏ). + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng bằng khoảng cách viết một con chữ o. + Vị trí dấu chấm cuối câu. - GV lưu ý HS cách cầm bút, tư thế ngồi viết. - GV yêu cầu HS viết vào vở tập viết câu ứng dụng Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ. - GV yêu cầu HS đổi vở góp ý chéo theo cặp đôi. GV sử dụng máy chiếu vật thể (Visualizer) để chiếu một số bài viết tiêu biểu lên màn hình để nhận xét lỗi chính tả nhanh trước lớp.
- GV quan sát, hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, khen ngợi HS. |
- HS lắng nghe, quan sát.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS tập viết chữ viết hoa M (trên bảng con hoặc vở ô li, giấy nháp) theo hướng dẫn. - HS lắng nghe. - HS viết chữ viết hoa M chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ vào vở tập viết. - HS lắng nghe.
- 1 HS đọc thành tiếng cầu ứng dụng. Cả lớp đọc đổng thanh.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, lưu ý.
- HS viết câu ứng dụng vào vở tập viết.
- HS thảo luận theo cặp đôi, cùng nhau chọn nút công cụ bút vẽ màu đỏ trên màn hình máy tính bảng nhóm đơn giản để khoanh tròn nhẹ nhàng các lỗi sai về khoảng cách chữ trên hình chụp bài viết nhằm góp ý cho bạn. - HS lắng nghe.
|
2.4.CB1b: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho quá trình hợp tác nhóm (dùng ứng dụng vẽ sửa bài tập viết chéo của bạn theo cặp). |
TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV kích hoạt phần mềm Trợ lý ảo AI thế hệ mới, tạo hình nhân vật một cô bé búp bê hoạt hình xinh xắn biết nói lời chào: "Chào các bạn nhỏ lớp 2, các bạn đoán xem hôm nay tớ mang đến câu chuyện gì nào?"
- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video.
- HS chăm chú quan sát, lắng nghe tiếng nói và cử động hoạt họa của nhân vật Trợ lý ảo AI búp bê để nhận diện công cụ thông minh và tập trung vào chủ đề bài học mới. - HS lắng nghe GV giới thiệu bài học mới. |
1.1.CB1b: HS tìm được cách truy cập dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi và điều hướng chúng. 6.2.CB1a: Nhận diện được công cụ phần mềm ứng dụng AI đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn thông qua việc quan sát nhân vật búp bê AI trò chuyện. |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội dung của từng tranh Mục tiêu: Đoán được nội dung câu chuyện Búp bê biết khóc qua câu hỏi dưới tranh minh họa. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to yêu cầu, các HS khác đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: quan sát tranh, đọc câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh, nói tên của bạn nhỏ trong câu chuyện và các món đổ chơi bạn được tặng nhân dịp sinh nhật 6 tuổi và 7 tuổi. Quan sát nét mặt của bạn nhỏ khi nhận quà sinh nhật và đoán nội dung câu chuyện.
- GV gọi 2 - 3 HS trình bày kết quả của nhóm. Các HS khác góp ý, bổ sung. Hoạt động 2. Nghe kể chuyện Mục tiêu: Nhận viết được nội dung câu chuyện Búp bê biết khóc. Cách tiến hành: - GV giới thiệu cầu chuyện: Câu chuyện kể về bạn Hoa và giấc mơ của bạn ấy vẽ cô bé búp bê - món quà sinh nhật bạn được tặng khi tròn 6 tuổi. Các em hãy chú ý nghe câu chuyện để biết bạn Hoa mơ thấy điều gì. - GV tiến hành bật ứng dụng giọng đọc AI biểu cảm kết hợp với việc GV chỉ tay vào từng bức tranh 1, 2, 3, 4 phóng to trên màn chiếu để kể toàn bộ câu chuyện (chú trọng đoạn 3).
- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh (chú trọng kể đoạn 3). BÚP BÊ BIẾT KHÓC (1) Nhân dịp sinh nhật tròn 6 tuổi, Hoa được bố mẹ tặng cho con búp bê mà cô bé rất thích. Đi đâu, làm gì, cô bé cũng mang búp bê theo. Hoa nhờ mẹ may nhiều quần áo đẹp cho búp bê. (2) Một năm sau, khi Hoa tròn 7 tuổi, bố mẹ tặng cho cô bé một món quà mới. Đó là một chú chó bông màu trắng rất xinh. Từ ngày có chó bông, Hoa chẳng ngó ngàng tới bé búp bê nữa. Hoa mang chó bông đi ngủ, đi chơi, quên hẳn cô bé búp bê ở góc tủ tối tăm. (3) Một hôm, Hoa nằm mơ thấy em búp bê nhỏ của mình khóc thút thít: - Chị Hoa quên em rồi sao? Em nhớ chị lắm. Hu... hu... Nghe búp bê khóc, Hoa bật khóc theo. Khi tỉnh giấc, Hoa liền lục tìm búp bê ngay. Cô bé mừng rỡ khi thấy búp bê còn trong góc tủ. Hoa ôm búp bê vào lòng và nói khẽ: - Tha lỗi cho chị nhé, chúng ta sẽ mãi là bạn! (4) Hoa giới thiệu búp bê với em chó bông. Từ đó, Hoa chơi với búp bê và chó bông rất vui vẻ, không bỏ quên bạn nào. (Theo Thư viện Trường Mầm non Hoa Mai) - GV hướng dẫn HS nhắc lại câu nói của búp bê và bạn nhỏ trong đoạn 3.
- GV kể câu chuyện (lần 2), dừng lại ở các sự việc chính trong mỗi đoạn; kết hợp vừa kể vừa hỏi sự việc tiếp theo là gì để cho HS nhớ chi tiết của câu chuyện, nhắc lại lời nói của các nhân vật trong câu chuyện. - GV nêu các câu hỏi dưới mỗi tranh và mời một số em trả lời câu hỏi: + Khi tròn 6 tuổi, Hoa được tặng quà gì? Hoa yêu thích món quà đó thế nào?
+ Khi tròn 7 tuổi, Hoa được tặng quà gì? Hoa đã làm gì với món quà cũ?
+ Hoa nằm mơ thấy gì?
+ Hoa đã làm gì với hai đồ chơi của mình? Hoạt động 3. Chọn kể 1 – 2 đoạn của câu chuyện theo tranh Mục tiêu: Kể được 1 – 2 đoạn của câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời kể của GV). Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS: + Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh, đọc cầu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội dung câu chuyện; tập kể đoạn 1 và 2 hoặc đoạn 3 và 4; không phải kể đúng từng câu từng chữ mà GV đã kể (khuyến khích HS kể cả câu chuyện nếu có thể). + Bước 2: HS tập kể chuyện theo nhóm và góp ý cho nhau. - GV mời 2 HS xung phong kể trước lớp (mỗi em kể 2 đoạn - kể nối tiếp đến hết cầu chuyện), yêu cầu cả lớp nhận xét. - GV động viên, khen ngợi. - GV đặt câu hỏi: Em học được bài học gì từ câu chuyện trên? Những đồ chơi cũ em vẫn giữ hay cho các em nhỏ khác? Hoạt động 4. Vận dụng: Kể về bạn Hoa trong câu chuyện Búp bê biết khóc cho người thân nghe Mục tiêu: Kể được về bạn Hoa trong câu chuyện Búp bê biết khóc cho người thân nghe. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
- GV gợi ý HS có thể tự quay clip kể chuyện bằng điện thoại để nộp bài tập số hóa trên nhóm lớp. |
- 1 HS đọc to yêu cầu, các HS khác đọc thầm theo. - HS lắng nghe, làm việc nhóm.
- 2 - 3 HS trình bày kết quả của nhóm. Các HS khác góp ý, bổ sung.
- HS nhận biết được sự thay đổi ngữ điệu của Trợ lý AI giọng nói mô phỏng tiếng khóc thút thít của búp bê ở đoạn 3 dưới sự hướng dẫn điều hành của GV. - HS lắng nghe, quan sát.
- HS nhắc lại câu nói của búp bê và bạn nhỏ trong đoạn 3. - HS lắng nghe, ghi nhớ chi tiết của câu chuyện, nhắc lại lời nói của các nhân vật trong câu chuyện.
- Một số HS trả lời câu hỏi: + Khi tròn 6 tuổi, Hoa được tặng búp bê mà mình yêu thích. Hoa rất thích chơi búp bê, nhờ mẹ may cho búp bê nhiều quần áo đẹp. + Khi tròn 7 tuổi, Hoa được tặng cho gấu bông. Hoa đã để món quà cũ là búp bê vào tủ và quên mất. + Hoa nằm mơ thấy búp bê khóc thút thít vì nhớ Hoa, không còn được Hoa chơi cùng. + Cuối cùng, Hoa đã giới thiệu búp bê với gấu bông và chơi với cả hai.
- HS lắng nghe, thực hiện nhiệm vụ.
- HS kể trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- HS lắng nghe. - Một số HS trả lời.
- HS lắng nghe, thực hiện kể lại câu chuyện cho người thân khi về nhà. - HS hào hứng suy nghĩ về cách tạo lập nội dung số đơn giản bằng cách tự lên kế hoạch nhờ bố mẹ dùng điện thoại quay clip mình đứng kể chuyện để nộp bài học tập. |
6.2.CB1b: Thực hiện các thao tác nghe nhận biết cơ bản trên công cụ âm thanh trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ bối cảnh kể chuyện.
3.1.CB1a: Xác định các cách tạo nội dung số đơn giản ở định dạng video clip cá nhân kể chuyện để thể hiện năng lực bản thân qua phương tiện số. |
CỦNG CỐ Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu kiến thức đã học. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. - GV tóm tắt lại những nội dung chính: + Biết được cách thức chơi trò chơi Rồng rắn lên mây. + Viết được chữ viết hoa M (kiểu 1) và câu ứng dụng. + Nghe - kể được cầu chuyện Búp bê biết khóc. - GV yêu cầu HS nêu ý kiến vể bài học (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào). GV tiếp nhận ý kiến phản hổi của HS về bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS, khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ Mục tiêu: Chuẩn bị cho bài học sau. Cách tiến hành: - .GV giao nhiệm vụ cho HS tìm một bài thơ/ bài đồng dao về một đồ chơi, trò chơi. |
- HS nhắc lại những nội dung đã học.
- HS lắng nghe.
- HS nêu ý kiến về bài học.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện nhiệm vụ, chuẩn bị bài cho buổi học sau. |




