Giáo án NLS Toán 9 kết nối Bài 15: Độ dài của cung tròn. Diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên
Giáo án NLS Toán 9 kết nối tri thức Bài 15: Độ dài của cung tròn. Diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 15. ĐỘ DÀI CỦA CUNG TRÒN.
DIỆN TÍCH HÌNH QUẠT TRÒN VÀ HÌNH VÀNH KHUYÊN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Tính độ dài cung tròn.
- Tính diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để giải thích được các công thức tính độ dài cung tròn, diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên.
- Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán gắn với tính độ dài cung tròn, diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên.
- Giải quyết vấn đề toán học: Giải được các bài tập tính độ dài cung tròn, diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên.
- Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng thước kẻ, phần mềm vẽ hình.
Năng lực số:
- 1.1.TC2b: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 5.2.TC2b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu.
- 6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
- 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, KHBD.
- Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
- Máy tính kết nối Internet.
2. Đối với HS
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Đồ dùng học tập (bút, thước...).
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Độ dài cung tròn
a) Mục tiêu:
- HS hình thành được công thức tính độ dài cung tròn.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ1, Luyện tập 1, Vận dụng 1 và Ví dụ 1.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nắm được công thức tính độ dài cung tròn.
d) Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV cho HS đọc phần Tìm tòi – Khám phá trong SGk, sau đó yêu cầu HS thảo luận với bạn cùng bàn để thực hiện HĐ1 Biết rằng trên một đường tròn, hai cung bằng nhau thì có cùng độ dài và độ dài của cung tỉ lệ với số đo của nó. Từ đó hay lập công thức tính độ dài cung a) Từ (1), tính độ dài của cung b) Tính độ dài + GV gợi ý cho HS thực hiện: • Đường tròn là cung có số đo bằng • Lấy độ dài cung chia số đo cung, ta được độ dài của cung • Lấy độ dài của cung + GV gọi HS trả lời câu hỏi, sau đó GV nhận xét câu trả lời của HS. - GV trình chiếu hoặc viết bảng nội dung trong Khung kiến thức và giải thích cho HS phần Nhận xét. - GV trình chiếu nội dung Ví dụ 1 và cho HS thực hiện cá nhân yêu cầu: Cho + GV yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ hình.
+ GV gợi ý: • => Áp dụng công thức tình độ dài cung để tính • sđ => Áp dụng công thức tình độ dài cung để tính - HS thực hiện cá nhân phần Luyện tập 1: Tính độ dài cung + Sau đó, GV mời 1 HS lên bảng trình bày lời giải. + HS dưới lớp nhận xét và GV chốt đáp án. - GV trình chiếu phần Vận dụng 1 và yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 3 – 4 HS trong 8 phút. Bánh xe (khi bơm căng) của một chiếc xe đạp có đường kính 650 mm. Biết rằng khi giò đĩa quay một vòng thì bánh xe đạp quay được khoảng 3,3 vòng (H.5.14). Hỏi chiếc xe đạp di chuyển được quãng đường dài bao nhiêu mét sau khi người đi xe đạp 10 vòng liên tục? + GV có thể gợi ý: • Khi bánh xe quay 3,3 vòng thì mỗi điểm trên bánh xe di chuyển được một độ dài bằng 3,3 lần chu vi đường tròn. + GV mời 2 HS đại diện của các nhóm trình bày đáp án. + Các nhóm khác quan sát, nhận xét và góp ý (nếu có) + GV chốt lại đáp án. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở. - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm + Công thức tính độ dài cung tròn. | 1. Độ dài cung tròn • Công thức tính độ dài
HĐ1 a) Đường tròn là cung có số đo bằng => Độ dài của cung b) Độ dài của cung Kết luận Ta có công thức tính độ dài
Nhận xét Từ hai công thức (1) và (2), ta được Ví dụ 1: (SGK-tr.91) Hướng dẫn giải (SGK-tr.92) Luyện tập 1 Áp dụng công thức tính độ dài cung, ta có:
Vận dụng 1
- Chu vi của bánh xe là: - Khi người đi xe đạp 10 vòng thì xe đạp di chuyển được quãng đường bằng:
| 5.2.TC2b: Sử dụng máy tính cầm tay trong tính toán. |
Hoạt động 2: Hình quạt tròn và hình vành khuyên
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết khái niệm hình quạt tròn và hình vành khuyên.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ 2, 3, Thực hành, Luyện tập 2, Vận dụng 2 và Ví dụ 2, 3.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nắm được khái niệm hình quạt tròn và hình vành khuyên.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 5.9; 5.10; 5.11 (SGK – tr.95), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về độ dài cung tròn, diện tích hình vành khuyên.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1. Trong một đường tròn bán kính
, độ dài cung tròn có số đo
là:
A.
B.
C.
D. ![]()
Câu 2. Tính độ dài cung 30° của một đường tròn có bán kính 4 dm
A.
dm B.
dm C.
dm D.
dm
Câu 3. Hình vành khuyên là phần hình tròn giữa hai đường tròn đồng tâm. Tính diện tích hình vành khăn khi R1 = 10,5 cm, R2 = 7,8cm.

A. 155,1 cm2 B. 165,1 cm2
C. 145,1 cm2 D. 135,1 cm2
Câu 4. Diện tích hình tròn bán kính R = 10cm là:
A.
cm2 B.
cm2 C.
cm2 D.
cm2
Câu 5. Hình vành khuyên giới hạn bởi hai đường tròn (O; R) và (O; r) với R > r có diện tích là:
A.
B. ![]()
C.
D. ![]()
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
Kết quả:
Trắc nghiệm:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| A | B | A | B | A |
5.9

a) Xét
và
có:
chung
(do
cân tại
)
=>
(c.c.c)
=> ![]()
=> ![]()
b)
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
5.2.TC2b: Sử dụng máy tính cầm tay trong tính toán.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..

