Giáo án NLS Toán 9 kết nối Bài 30: Đa giác đều
Giáo án NLS Toán 9 kết nối tri thức Bài 30: Đa giác đều. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 30. ĐA GIÁC ĐỀU
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận dạng được đa giác đều. Nhận biết được những hình phẳng có dạng đa giác đều trong tự nhiên, nghệ thuật, kiến trúc, công nghệ chế tạo,...
- Nhận biết được vẻ đẹp của thế giới tự nhiên biểu hiện qua tính đều.
- Nhận biết được phép quay. Mô tả được các phép quay giữ nguyên hình đa giác đều.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học; giải quyết vấn đề toán học.
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để giải thích khái niệm về đa giác đều.
- Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán gắn phép quay.
- Giải quyết vấn đề toán học: giải quyết được các bài toán thực tiễn liên quan đến đa giác đều và phép quay một đa giác.
- Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng thước kẻ và compa.
Năng lực số:
- 5.2.TC2b: Sử dụng phần mềm (GeoGebra/Desmos) để vẽ chính xác các đa giác đều (ngũ giác, lục giác...) và thực hiện phép quay hình học một cách tự động để quan sát tính đối xứng.
- 6.2.TC2a: Sử dụng AI để tìm hiểu ứng dụng của đa giác đều trong tự nhiên và công nghệ.
- 6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
- 2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
- 1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, KHBD.
- Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
- Máy tính kết nối Internet.
2. Đối với HS
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Đồ dùng học tập (bút, thước...).
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: ĐA GIÁC ĐỀU
Hoạt động 1: Đa giác đều
a) Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết đa giác đều và một số tính chất về cạnh và góc của đa giác đều.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, HS thực hiện HĐ1 và các ví dụ trong SGK.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nêu lời giải cho các yêu cầu cho các HĐ và VD; nắm được khái niệm đa giác đều.
d) Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV chia lớp thành các nhóm 2 HS, trao đổi nhóm trong vòng 3 phút để hoàn thành hai yêu cầu trong HĐ1. Ta đã biết các tam giác đều và hình vuông có các đỉnh nằm trên một đường tròn. Ta dựng một đa giác lồi 5 cạnh có các đỉnh nằm trên một đường tròn như sau: - Vẽ đường tròn tâm - Lần lượt lấy các điểm
Em hãy giải thích vì sao các cạnh và các góc của đa giác - GV sử dụng phần mềm GeoGebra vẽ Hình 9.39, hướng dẫn HS thực hiện HĐ1. + GV chia lớp thành các nhóm 2 HS, trao đổi nhóm trong vòng 3 phút để hoàn thành hai yêu cầu trong HĐ1. - GV sử dụng bảng phụ hoặc trình chiếu nội dung Khung kiến thức trong SGK. - GV sử dụng bảng phụ hoặc trình chiếu phần Câu hỏi trong SGK. Nếu một lục giác đều (đa giác đều 6 cạnh) nội tiếp đường tròn bán kính
+ GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi. + GV mời một số HS đại diện nêu câu trả lời. - GV sử dụng bảng phụ hoặc trình chiếu nội dung Ví dụ 1 trong SGK. GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 1. + GV yêu cầu HS đưa ra thêm các ví dụ ngoài SGK về đa giác đều trong cuộc sống. - GV sử dụng bảng phụ hoặc trình chiếu nội dung Ví dụ 2 trong SGK. + GV yêu cầu HS tự thực hiện Ví dụ 2, sau đó GV chốt lại đáp án đúng của Ví dụ 2. - GV sử dụng bảng phụ hoặc trình chiếu nội dung Ví dụ 3 trong SGK. + GV yêu cầu HS tự thực hiện Ví dụ 3, sau đó GV chốt lại đáp án đúng của Ví dụ 3. - GV sử dụng bảng phụ hoặc trình chiếu nội dung Luyện tập 1 trong SGK. Cho
+ GV yêu cầu HS tự hoàn thành Luyện tập 1 trong 6 phút. Sau đó, GV gọi một HS đứng lên trả lời. + Cuối cùng, GV chữa bài của HS và chốt lại đáp án đúng. - GV sử dụng bảng phụ hoặc trình chiếu nội dung Thử thách nhỏ 1 trong SGK. + GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời trong 3 phút. + Sau đó, GV mời một HS trả lời. Cuối cùng, GV chốt lại câu trả lời đúng cho HS. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở. - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm + Khái niệm đa giác đều. ………………………………………….. | 1. Đa giác đều HĐ1
Vì năm điểm A, B, C, D, E cùng nằm trên đường tròn (O) nên OA = OB = OC = OD = OE. Xét ∆AOB và ∆BOC có: Do đó Tương tự, ta sẽ chứng minh được: Do đó: + + Suy ra Hay Vậy các cạnh và các góc của đa giác ABCDE bằng nhau. Khung kiến thức Đa giác đều là một đa giác lồi có các cạnh bằng nhau và các góc bằng nhau. Câu hỏi Vì Vì lục giác đều Xét
Do đó Tương tự, ta sẽ chứng minh được:
Tính được Suy ra được Khi đó Vậy độ dài các cạnh của lục giác đều bằng 2 centimét và số đo các góc của lục giác đều bằng 120°. Ví dụ 1: SGK-tr.84 Hướng dẫn giải (SGK-tr.84) Ví dụ 2: SGK-tr.85 Ví dụ 3: SGK-tr.85 Luyện tập 1
Ngũ giác Do vậy các tam giác Suy ra Mặt khác,
Tương tự, suy ra
Vậy ngũ giác lồi Thử thách nhỏ 1
Bát giác đều Ta thấy tổng số đo các góc của bát giác Mà mỗi tứ giác có tổng số đo các góc bằng 360°, do đó tổng số đo các góc của bát giác đều Vì
Vậy mỗi góc của bát giác đều có số đo bằng ………………………………………….. | 5.2.TC2b: HS quan sát mô phỏng động; theo dõi sự chuyển động của các yếu tố hình học trên phần mềm. |
TIẾT 2. PHÉP QUAY
Hoạt động 2: Phép quay
a) Mục tiêu:
+ Giúp HS nhận biết được phép quay và một số tính chất của phép quay.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, HS thực hiện HĐ2, HĐ3 và VD4 trong SGK.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, nêu lời giải cho các yêu cầu cho các HĐ và VD, HS thực hiện được cá phép quay theo yêu cầu.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố kiến thức đã học về đa giác đều.
- Củng cố kĩ năng nhận biết phép quay, xác định được các yếu tố trong phép quay và kết quả của phép quay.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 9.24 – 9.26 (SGK – tr.89), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về bài tập 9.24 – 9.26 (SGK – tr.89).
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm khách quan
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1. Cho đa giác đều
cạnh có độ dài mỗi cạnh là
. Tính chu vi đa giác
A. ![]()
B. ![]()
C. ![]()
D.
Câu 2. Trong các hình phẳng sau, hình nào là hình phẳng có dạng là đa giác đều?

A. Hình ![]()
B. Hình ![]()
C. Hình ![]()
D. Hình ![]()
Câu 3. Cho
là hình ngũ giác đều. Hãy chọn khẳng định sai
A.
có một tâm đối xứng.
B. Mỗi góc trong của nó là ![]()
C. Tổng các góc trong của nó là ![]()
D. Tổng các góc trong của nó là ![]()
Câu 4. Mỗi góc của lục giác đều nội tiếp đường tròn tâm
có số đo là:
A. ![]()
B. ![]()
C. 9![]()
D. ![]()
Câu 5. Cho tam giác đều
nội tiếp đường tròn
bán kính
. Độ dài cạnh của tam giác
là:
A. ![]()
B. ![]()
C. ![]()
D. ![]()
Nhiệm vụ 2: Thực hiện bài tập 9.24 – 9.26 tr.89 SGK
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
Đáp án câu hỏi trắc nghiệm:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| D | B | C | A | A |
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.]
Bài tập:
9.24
Hình b và d là các hình đa giác đều.
9.25
Hình d biểu diễn phép quay thuận chiều 60o tâm
biến
thành
9.26
Gọi
là độ dài của cạnh tam giác đều
và
là bán kính đường tròn (O), ta có
Suy ra
(cm).
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Giúp HS giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với phép quay.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..




