Phiếu trắc nghiệm Ngữ văn 8 chân trời Ôn tập bài 10 (P1)
Bộ câu hỏi trắc nghiệm ngữ văn 8 chân trời sáng tạo. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Ôn tập bài 10. Bộ trắc nghiệm có 4 mức độ: Thông hiểu, nhận biết, vận dụng và vận dụng cao. Hi vọng, tài liệu này sẽ giúp thầy cô nhẹ nhàng hơn trong việc ôn tập. Theo thời gian, chúng tôi sẽ tiếp bổ sung thêm các câu hỏi.
=> Giáo án ngữ văn 8 chân trời sáng tạo
ÔN TẬP BÀI 10. CƯỜI MÌNH, CƯỜI NGƯỜI (PHẦN 1)
Câu 1: Từ nào đồng nghĩa với từ gầy?
- Mũm mĩm.
- Đầy đặn.
- Mảnh mai.
- Tròn trịa.
Câu 2: Từ nào đồng nghĩa với từ thi nhân?
- Nhà văn.
- Nghệ sĩ.
- Nhà báo.
- Nhà thơ.
Câu 3: Từ nào có thể thay thế cho từ chết trong câu Xe của tôi bị chết máy.
- Hỏng.
- Qua đời.
- Tiêu đời.
- Mất.
Câu 4: Chỉ ra từ đồng nghĩa trong các câu thơ sau.
- Bác đã đi rồi sao Bác ơi
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời.
- Bác đã lên đường theo tổ tiên
Mác – Lênin thế giới Người hiền.
- Bảy mươi chín tuổi xuân trong sáng
Vào cuộc trường sinh nhẹ cánh bay.
- đi – theo tổ tiên – trường sinh.
- đi – lên đường – nhẹ cánh bay.
- đi – theo tổ tiên – nhẹ cánh bay.
- đi – lên đường – trường sinh.
Câu 5: Từ nào sau đây mang sắc thái nghĩa chỉ sự thân mật, bỗ bã?
- Ăn.
- Xơi.
- Chén.
- Hốc.
Câu 6: Bài thơ Bạn đến chơi nhà được viết theo thể thơ gì?
- Thất ngôn bát cú.
- Thất ngôn tứ tuyệt.
- Ngũ ngôn tứ tuyệt.
- Ngũ ngôn bát cú.
Câu 7: Bài thơ Bạn đến chơi nhà do ai sáng tác?
- Nguyễn Du.
- Nguyễn Khuyến.
- Nguyễn Trãi.
- Nguyễn Đình Chiểu.
Câu 8: Biện pháp nghệ thuật nổi bật trong bài thơ Bạn đến chơi nhà là gì?
- So sánh, đối lập.
- Nhân hóa, đối lập.
- Liệt kê, đối lập.
- Liệt kê, ẩn dụ.
Câu 9: Bài thơ Bạn đến chơi nhà viết bằng chữ gì?
- Không rõ.
- Chữ quốc ngữ.
- Chữ Hán.
- Chữ Nôm.
Câu 10: Bài thơ Bạn đến chơi nhà được ngắt nhịp theo nhịp nào?
- 4/3.
- 3/4.
- 2/2/3.
- 3/2/2.
Câu 11: Bài thơ Bạn đến chơi nhà gieo vần ở những câu thơ nào?
- 1 – 2 – 3 – 4 – 5.
- 1 – 2 – 4 – 6 – 8.
- 1 – 2 – 4 – 5 – 8.
- 1 – 2 – 3 -5 – 8.
Câu 12: Bài thơ Bạn đến chơi nhà sử dụng thành ngữ nào?
- Vườn rộng rào thưa.
- Trẻ thời đi vắng.
- Ao sâu nước cả.
- Bầu vừa rụng rốn.
Câu 13: Từ in đậm nào dưới đây chỉ màu trắng mang sắc thái trắng hoàn toàn, không có vết nào của màu khác?
- Những khuôn mặt trắng bệch, những bước chân nặng như đeo đá.
- Bông hoa huệ trắng muốt.
- Đàn cò trắng phau.
- Hoa ban nở trắng xóa núi rừng.
- Trắng bệch.
- Trắng muốt.
- Trắng phau.
- Trắng xóa.
Câu 14: Một bố cục thông thường của bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật là gì?
- 4 phần: đề, thực, luận, kết.
- 4 phần: khai, thừa, chuyển, hợp.
- 2 phần: 4 câu đầu, 4 câu cuối.
- Tùy ý lí giải của người đọc.
Câu 15: Đóng góp nổi bật của Nguyễn Khuyến cho nền văn học dân tộc là?
- Thơ chữ Hán, câu đối.
- Thơ về làng quê, thơ trào phúng.
- Văn xuôi chữ Nôm.
- Thơ trào phúng.
Câu 16: Từ câu thơ thứ 2 đến câu thơ thứ 7 trong bài thơ Bạn đến chơi nhà, tác giả nói về sự thiếu thốn vật chất nhằm mục đích gì?
- Miêu tả cảnh nghèo của mình.
- Diễn đạt một cách hí hỏm tình cảm chân thành, sâu sắc.
- Thể hiện ý không muốn tiếp đãi bạn.
- Giãi bày hoàn cảnh thực tế của mình.
Câu 17: Dòng nào sau đây là đúng khi nói về tình bạn của Nguyễn Khuyến trong bài thơ Bạn đến chơi nhà?
- Tình bạn mưu lợi, vì mục đích cá nhân.
- Tình bạn nghèo nàn, thiếu thốn đủ đường.
- Tình bạn chân thành, thắm thiết, không màng tới vật chất.
- Tất cả các đáp án trên đều sai.
Câu 18: Dòng nào sau đây là không đúng khi nhận xét về giá trị nghệ thuật của bài thơ Bạn đến chơi nhà?
- Giọng thơ buồn bã, trầm lắng thể hiện nỗi lòng của tác giả.
- Tình huống bất ngờ, thú vị.
- Giọng thơ chất phác, hồn nhiên nhưng ẩn chứa tình cảm ấm áp, chân thành.
- Sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa ngôn ngữ đời thường và ngôn ngữ bác học.
Câu 19: Cụm từ ta với ta ở cuối bài thơ đã sử dụng nghệ thuật chơi chữ bằng cách nào?
- Dùng từ đồng nghĩa.
- Dùng từ đồng âm.
- Dùng cách điệp âm.
- Dùng từ gần nghĩa.
Câu 20: Từ nào sau đây mang sắc thái nghĩa chỉ sự kính trọng, người gửi thường có vai vế thấp hơn người nhận?
- Tặng.
- Cho.
- Bố thí.
- Biếu.
Câu 21: Chỉ ra nghĩa của từ láy não nùng trong đoạn thơ sau.
Mỗi lần nắng mới hắt bên song
Xao xác, gà trưa gáy não nùng
Lòng rượi buồn theo thời dĩ vãng
Chập chờn sống lại những ngày không.
(Lưu Trọng Lư)
- Vang vọng, có nội lực.
- Buồn thảm, xót xa, tê tái.
- Vui mừng, hạnh phúc.
- Phẫn nộ, tức giận.
Câu 22: Bài thơ Đồng chí – Chính Hữu có hai câu thơ
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Nét chung về nghĩa của hai cụm từ in đậm trên là gì?
- Chỉ những nơi có ruộng đồng trù phú.
- Chỉ những nơi dân cư thưa thớt.
- Chỉ những nơi nghèo khó.
- Chỉ những nơi dân cư đông đúc.
Câu 23: Câu nào sau đây sử dụng đúng sắc thái nghĩa của từ ngữ được in nghiêng?
- Cậu không nên để ý chuyện nhỏ nhắn ấy.
- Cậu không nên để ý chuyện nhỏ nhặt ấy.
- Cậu không nên để ý chuyện nhỏ nhoi ấy.
- Cậu không nên để ý chuyện nhỏ nhen ấy.
Câu 24: Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Thế hệ mai sau sẽ được hưởng …… của công cuộc đổi mới hôm nay.
- Thành quả.
- Thành tích.
- Thành công.
- Thành đạt.
Câu 25: Từ hi sinh trong câu sau thể hiện thái độ gì của tác giả?
Các em được hưởng sự may mắn đó là nhờ sự hi sinh của biết bao đồng bào Việt Nam.
- Bất lịch sự, không tôn trọng người đã khuất.
- Chấp nhận được nhưng không đáng trân trọng.
- Thô thiển, không coi trọng người đã khuất.
- Thể hiện sự thành kính, tôn trọng đối với người đã khuất.