Trắc nghiệm câu trả lời ngắn Địa lí 12 cánh diều Bài 7: Đô thị hóa
Tài liệu trắc nghiệm dạng câu trả lời ngắn Địa lí 12 cánh diều Bài 7: Đô thị hóa. Dựa trên kiến thức của bài học, bộ tài liệu được biên soạn chi tiết, đúng trọng tâm và rõ ràng. Câu hỏi đa dạng với các mức độ khó dễ khác nhau. Tài liệu có file Word tải về. Thời gian tới, nội dung này sẽ tiếp tục được bổ sung.
Xem: => Giáo án địa lí 12 cánh diều
BÀI 7. ĐÔ THỊ HOÁ
Câu 1: Biết năm 2021 ở nước ta có số dân thành thị là 36,6 triệu người, tỉ lệ dân thành thị là 37,1%. Tính số dân của nước ta năm 2021 (đơn vị tính: triệu người, làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).
98,7 triệu người
Tổng số dân = Số dân thành thị / Tỉ lệ dân thành thị = 36,6 triệu / 0,371 ≈ 98,7 triệu người
Câu 2: Biết ở nước ta, năm 2010 có số dân thành thị là 26,5 triệu người, năm 2021 có số dân thành thị là 36,6 triệu người. Nếu coi số dân thành thị năm 2010 là 100%, hãy tính tốc độ tăng trưởng số dân thành thị năm 2021 (đơn vị tính: %, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
138
Tỉ lệ lao động nhóm tuổi từ 15-24 tuổi năm 2021 = (5,1/50,6) × 100 = 10,08%
Câu 3: Năm 2021, tỉ lệ lao động của nhóm tuổi từ 50 tuổi trở lên chiếm bao nhiêu phần trăm (%) tổng số lao động cả nước?
26,9%
Tốc độ tăng trưởng = (Số dân thành thị năm 2021 / Số dân thành thị năm 2010) × 100 = (36,6 / 26,5) × 100 ≈ 138,11%
Dựa vào bảng số liệu sau trả lời câu hỏi 4, 5, 6:
Vùng | Tổng số đô thị (đô thị) | Số dân (triệu người) |
Cả nước | 749 | 36,6 |
Trung du và miền núi Bắc Bộ | 158 | 2,7 |
Đồng bằng sông Hồng | 140 | 8,7 |
Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung | 181 | 6,7 |
Tây Nguyên | 60 | 1,7 |
Đông Nam Bộ | 56 | 12,2 |
Đồng bằng sông Cửu Long | 154 | 4,6 |
Câu 4: Năm 2021, số dân đô thị của vùng Đông Nam Bộ gấp bao nhiêu lần vùng Tây Nguyên?
7,18
Số dân đô thị vùng Đông Nam Bộ = 12,2 triệu người
Số dân đô thị vùng Tây Nguyên = 1,7 triệu người
Tỉ lệ = 12,2 / 1,7 ≈ 7,18 lần
Câu 5: Năm 2021, số đô thị của vùng Đồng bằng sông Hồng gấp bao nhiêu lần vùng Đông Nam Bộ?
2,5
Số đô thị vùng Đồng bằng sông Hồng = 140
Số đô thị vùng Đông Nam Bộ = 56
Tỉ lệ = 140 / 56 = 2,5 lần
Câu 6: Năm 2021, vùng Đồng bằng sông Cửu Long có bao nhiêu đô thị?
154 đô thị.
BÀI TẬP THAM KHẢO THÊM
Câu hỏi 1: Trong thời kì phong kiến, các đô thị có chức năng chủ yếu nào?
Trả lời: Hành chính, thương mại và quân sự
Câu hỏi 2: Thời kì Pháp thuộc, chức năng chủ yếu của các đô thị ở nước ta là gì?
Trả lời: Hành chính và quân sự
Câu hỏi 3: Từ Cách mạng tháng Tám đến năm 1975, quá trình đô thị hoá ở nước ta có diễn ra như thế nào?
Trả lời: Diễn ra chậm, tỉ lệ dân thành thị và số đô thị tăng chậm
Câu hỏi 4: Vùng nào ở nước ta có số lượng đô thị ít nhất?
Trả lời: Đông Nam Bộ
Câu hỏi 5: Hiện nay, đô thị nào ở nước ta có diện tích lớn nhất?
Trả lời: Hà Nội
Câu hỏi 6: Vì sao hiện nay, phần lớn dân cư ở nước ta sinh sống ở khu vực nông thôn?
Trả lời: ………………………………………
Câu hỏi 7: Giải pháp chủ yếu và lâu dài nhằm giảm bớt tình trạng di dân tự do vào các đô thị là gì?
Trả lời: ………………………………………
Câu hỏi 8: Căn cứ vào các tiêu chí như chức năng, trình độ phát triển, quy mô dân số,…đô thị nước ta được phân thành mấy loại?
Trả lời: ………………………………………
Câu hỏi 9: Vùng nào ở nước ta có số dân đô thị thấp nhất?
Trả lời: ………………………………………
Câu hỏi 10: Vì sao vùng Trung du miền núi Bắc Bộ có số lượng đô thị lớn nhất cả nước?
Trả lời: ………………………………………
Câu hỏi 11: Quá trình đô thị hoá tự phát ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế xã hội ở nước ta?
Trả lời: ………………………………………
Câu hỏi 12: Tính đến năm 2021, nước ta có bao nhiêu đô thị trực thuộc trung ương?
Trả lời: ………………………………………
Câu hỏi 13: Năm 2021, nước ta có bao nhiêu đô thị loại I?
Trả lời: ………………………………………
Câu hỏi 14: Các đô thị loại I và II tập trung chủ yếu ở đâu?
Trả lời: ………………………………………
Câu hỏi 15: Vì sao mức độ đô thị hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ vào loại thấp nhất cả nước?
Trả lời: ………………………………………
Câu hỏi 16: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phân bố không đều mạng lưới đô thị của nước ta là gì?
Trả lời: ………………………………………
Câu hỏi 17: Dạng biểu đồ nào thích hợp nhất để thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ thị dân của nước ta giai đoạn 2010-2020?
SỐ DÂN THÀNH THỊ VÀ TỈ LỆ THỊ DÂN CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010-2020
Năm | 2010 | 2013 | 2015 | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 |
Số dân (triệu người) | 26,5 | 28,9 | 30,8 | 31,9 | 32,6 | 33,8 | 35,9 |
Tỉ lệ thị dân (%) | 30,4 | 32,0 | 33,5 | 33,8 | 34,2 | 35,0 | 36,8 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, Nhà xuất bản Thống kê, 2021)
Trả lời: ………………………………………
Câu hỏi 18: Giai đoạn 2015 – 20210, tỉ lệ dân thành thị và nông thôn ở nước ta có sự thay đổi như thế nào?
CƠ CẤU DÂN SỐ NƯỚC TA PHÂN THEO THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN, GIAI ĐOẠN 2015-2020
(Đơn vị: %)
Năm | 2015 | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 |
Thành thị | 33,5 | 33,8 | 34,2 | 35,0 | 36,8 |
Nông thôn | 66,5 | 66,2 | 65,8 | 65,0 | 63,4 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, Nhà xuất bản Thống kê, 2021)
Trả lời: ………………………………………
Câu hỏi 19: Khó khăn lớn nhất trong quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay là gì?
Trả lời: ………………………………………
Câu hỏi 20: Theo dữ liệu của Tổng cục Thống kê, năm 2021, số dân thành thị của nước ta là bao nhiêu?
Trả lời: ………………………………………
--------------------------------------
--------------------- Còn tiếp ----------------------
=> Giáo án Địa lí 12 Cánh diều bài 7: Đô thị hóa