Giáo án NLS Âm nhạc 7 kết nối Tiết 20: Thường thức âm nhạc Giới thiệu cồng chiêng, đàn t'rưng của Tây Nguyên, Ôn tập Bài hát Mùa xuân ơi
Giáo án NLS Âm nhạc 7 kết nối tri thức Tiết 20: Thường thức âm nhạc Giới thiệu cồng chiêng, đàn t'rưng của Tây Nguyên, Ôn tập Bài hát Mùa xuân ơi. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Âm nhạc 7.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Âm nhạc 7 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
TIẾT 20:
- THƯỜNG THỨC ÂM NHẠC: GIỚI THIỆU CỒNG CHIÊNG,
ĐÀN T’RƯNG CỦA TÂY NGUYÊN
- ÔN TẬP: BÀI HÁT MÙA XUÂN ƠI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau tiết học này, HS sẽ:
- Nêu được đặc điểm, cấu tạo của nhạc cụ dân tộc Tây Nguyên: cồng chiêng, đàn t’rưng.
- Học thuộc lời và hát đúng giai điệu, lời ca, sắc thái của bài hát Mùa xuân ơi.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động âm nhạc.
Năng lực âm nhạc:
- Nhận biết được hình dáng, tên gọi và âm sắc của nhạc cụ cồng chiêng, đàn t’rưng khi xem biểu diễn.
- Biết thể hiện bài hát Mùa xuân ơi bằng hình thức vận động cơ thể theo nhịp điệu.
- Biết vận động theo nhịp điệu bài hát Sông Đakrông mùa xuân về.
Năng lực số (NLS):
- [1.1.TC1a]: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin (hình ảnh, video âm thanh nhạc cụ) trong môi trường số.
- [3.1.TC1a]: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể và mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng (Tạo slide/poster số giới thiệu nhạc cụ).
- [5.2.TC1b]: Chọn được các công cụ số thông thường và được xác định rõ ràng để giải quyết nhu cầu (Sử dụng phần mềm ghi âm để tự đánh giá giọng hát).
- [6.1.TC1a]: Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng AI để tra cứu hoặc nhận diện âm thanh nhạc cụ).
3. Phẩm chất
Qua giai điệu về cồng chiêng, đàn t’rưng:
- Giáo dục HS thêm yêu thích các loại nhạc cụ dân tộc.
- Có ý thức giữ gìn, phát huy những giá trị âm nhạc, tài sản vô giá do cộng đồng dân tộc Tây Nguyên sáng tạo truyền lại bao đời nay.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV Âm nhạc 7.
- Đàn phím điện tử, nhạc cụ thể hiện tiết tấu, phương tiện nghe nhìn và các tư liệu, file âm thanh phục vụ cho tiết dạy.
- Phần mềm trình chiếu (PowerPoint/Canva), công cụ tạo trò chơi (Quizizz/Kahoot), công cụ AI (Google Gemini/Bing Chat - nếu có điều kiện).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK Âm nhạc 7.
- Nhạc cụ thể hiện tiết tấu.
- Tìm hiểu trước một vài thông tin về nhạc cụ dân tộc Tây Nguyên qua các nguồn tài liệu.
- Thiết bị thông minh (điện thoại/máy tính bảng - nếu được phép) để tra cứu và ghi âm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Biết được các loại nhạc cụ hòa tấu đặc trưng của Tây Nguyên.
b. Nội dung: GV cho HS nghe bản nhạc hòa tấu nhạc cụ Tây Nguyên.
c. Sản phẩm: HS nghe và nhận diện được các nhạc cụ đặc trưng của Tây Nguyên.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV cho HS nghe / xem 1 – 2 video trích đoạn hòa tấu nhạc cụ dân tộc của Tây Nguyên trong đó có cồng chiêng, đàn t’rưng để cảm nhận.
https://www.youtube.com/watch?v=iLRLajD_PR8
https://www.youtube.com/watch?v=lzmpAYag1tw
- GV giới thiệu một công cụ AI nhận diện âm thanh (ví dụ minh họa chức năng của Google Assistant hoặc Shazam) để HS thấy công nghệ hỗ trợ nhận biết âm nhạc như thế nào.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe 1 – 2 video trích đoạn hòa tấu nhạc cụ dân tộc của Tây Nguyên và cảm nhận cái hay, cái đẹp của nhạc cụ cồng chiêng và đàn t’rưng.
- [6.1.TC1a]: HS quan sát GV demo cách sử dụng công cụ AI (trên điện thoại GV) để "nghe" đoạn nhạc và tra cứu thông tin nhanh về tác phẩm/nhạc cụ đang phát.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS nêu cảm nhận về các nhạc cụ hòa tấu của dân tộc Tây Nguyên.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- Từ hoạt động nghe / xem hòa tấu nhạc cụ dân tộc, GV giới thiệu vào bài học: Việt Nam có một nền âm nhạc dân gian phong phú, lâu đời. Cùng những thể loại dân ca trên khắp vùng miền còn có các nhạc cụ dân tộc độc đáo. Trong đó, vùng đất Tây Nguyên nổi tiếng với các nhạc cụ được làm bằng tre, nứa, đá... Đặc biệt Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên đã được UNESCO ghi danh là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại vào năm 2005. Hôm nay, chúng ta cùng đi tìm hiểu về hai loại nhạc cụ đặc trưng của Tây Nguyên là cồng chiên và đàn t’rưng nhé!
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiều cồng chiêng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
- Nhận biết được nhạc cụ cồng chiêng của Tây Nguyên và cách sử dụng nhạc cụ đó.
b. Nội dung: GV chia nhóm cho HS tìm hiểu về nhạc cụ cồng chiêng của Tây Nguyên.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhạc cụ cồng chiêng của Tây Nguyên.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức hoạt động nhóm: + Từng cá nhân đưa ra những thông tin đã chuẩn bị, cùng thảo luận, thống nhất nội dung để cử đại diện nhóm trình bày trước lớp. + Nhóm HS giới thiệu một số video biểu diễn cồng chiêng (tư liệu do HS sưu tầm). - GV yêu cầu HS: Sử dụng công cụ tìm kiếm (Google/YouTube) với từ khóa chính xác "âm thanh cồng chiêng Tây Nguyên", để tìm video minh họa thực tế. - GV gợi ý HS: Sử dụng phần mềm trình chiếu đơn giản (PowerPoint hoặc Canva trên điện thoại) để tạo 01 slide hoặc poster số tóm tắt thông tin tìm được (có hình ảnh và chú thích). - GV gợi mở cho HS cảm nhận những nét đặc sắc qua âm sắc của tiếng cồng chiêng. - Lưu ý: Thông qua nội dung tìm hiểu về nhạc cụ dân tộc Tây Nguyên, GV tích hợp giáo dục ý thức bảo tồn và gìn giữ những Di sản văn hóa trong dạy học âm nhạc. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS trình bày theo nhóm những biểu biết về nhạc cụ cồng chiêng mà nhóm đã được phân công tìm hiểu. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm thuyết trình về phần tìm hiểu nhạc cụ cồng chiêng. - GV mời 1 – 2 HS nêu cảm nhận những nét đặc sắc qua âm sắc của tiếng cồng chiêng: âm thanh của cồng chiêng phụ thuộc vào kích cỡ to nhỏ khác nhau, loại có đường kính to 90 cm âm thanh vang rền như tiếng sấm, loại có đường kính nhỏ 15 cm có âm thanh cao, trong. Dàn cồng chiêng dủ các cỡ khi hòa vào nhau tạo nên âm thanh huyền bí, mang đậm màu sắc núi rừng. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến khác (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét nội dung trả lời của HS và bổ sung thêm kiến thức. | 1. Tìm hiều cồng chiêng - Cồng chiêng là nhạc cụ tự thân vang thuộc bộ gõ của các dân tộc ở Tây Nguyên và một số dân tộc khác như: Mường, Chăm, Khơ-me,... - Cồng chiêng được làm bằng đồng thau, hình tròn, có nhiều cỡ to nhỏ, dày mỏng khác nhau, ở giữa có núm hoặc không có núm. - Người ta dùng dùi gỗ, đầu có núm bọc vải hoặc dùng nắm tay để đánh cồng chiêng. - Âm thanh giữa các loại cồng chiêng cũng khác nhau: + Loại có đường kính rộng có âm thanh rền như tiếng sấm. + Loại đường kính nhỏ có âm thanh cao, trong. - Đối với một số dân tộc ở Việt Nam, cồng chiêng là nhạc cụ thiêng và được dùng trong các dịp tế lễ thần linh hoặc các lễ hội dân gian. | - [1.1.TC1a]: Xác định được nhu cầu tìm kiếm thông tin. - [3.1.TC1a]: Chỉnh sửa nội dung ở định dạng khác, đơn giản. |
Hoạt động 2: Tìm hiều đàn t’rưng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
- Nhận biết được nhạc cụ đàn t’rưng của Tây Nguyên và cách sử dụng nhạc cụ đó.
b. Nội dung: GV chi nhóm cho HS tìm hiểu về nhạc cụ t’rưng của Tây Nguyên.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhạc cụ t’rưng của Tây Nguyên.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố lại các kiến thức vừa học, ôn tập bài hát Mùa xuân ơi.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm và ôn luyện bài hát Mùa xuân ơi theo các hình thức khác nhau.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi, củng cố ôn luyện lại bài hát Mùa xuân ơi.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Chơi trò chơi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Cồng chiêng và đàn t’rưng là nhạc cụ gì?
A. Là nhạc cụ có bàn phím dây.
B. Là loại đàn có kích thước nhỏ nhất và thanh âm cao nhất họ vĩ cầm.
C. Là nhạc cụ tự thân vang thuộc bộ gõ của các dân tộc ở Tây Nguyên.
D. Là nhạc cụ lâu đời nhất và phổ biến nhất trên thế giới.
Câu 2: Người ta dùng vật gì để đánh cồng chiêng?
A. Dùi sắt, đầu có núm bọc vải.
B. Dùi gỗ, đầu có núm bọc vải hoặc dùng nắm tay.
C. Dùi sắt, đầu không có núm bọc vải.
D. Dùi gỗ, đầu không có núm bọc vải.
Câu 3: Âm thanh của đàn t’rưng có đặc điểm gì?
A. Trong trẻo, cao vút.
B. Trong trẻo, vang to vang xa.
C. Hơi đục, không vang to vang xa nhưng khá đặc biệt.
D. Trầm, không vang to vang xa.
Câu 4: Ở Tây Nguyên có gì được UNESCO ghi danh là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại?
A. Nhã nhạc cung đình Huế.
B. Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên.
C. Dân ca quan họ.
D. Đờn ca tài tử.
Câu 5: Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên được UNESCO ghi danh là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại vào năm nào?
A. 2003.
B. 2004.
C. 2005.
D. 2006.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| C | B | C | B | C |
[2.1.TC1a]: Thực hiện tương tác với công nghệ số.
Nhiệm vụ 2: Ôn lại bài hát “Mùa xuân ơi”
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhớ được các nhạc cụ đặc trưng tiêu biểu của dân tộc Tây Nguyên như cồng chiêng, đàn t’rưng.
b. Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, khuyến khích HS trả lời .
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..