Giáo án NLS Địa lí 6 kết nối Bài 14 Thực hành: Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn và lát cắt địa hình đơn giản

Giáo án NLS Địa lí 6 kết nối tri thức Bài 14 Thực hành: Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn và lát cắt địa hình đơn giản. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 6.

=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 6 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 14: THỰC HÀNH ĐỌC LƯỢC ĐỒ ĐỊA HÌNH TỈ LỆ LỚN VÀ LÁT CẮT ĐỊA HÌNH ĐƠN GIẢN

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt

  • Biết được thế nào là lược đồ địa hình tỉ lệ lớn và lát cắt địa hình
  • Củng cố một số kn thức về bản đồ: đường đồng mức, phương hướng trên bản đồ, tỉ lệ bản đồ

2. Kĩ năng và năng lực

a. Kĩ năng: Đọc được lược đồ địa hình tỉ lệ lớn và lát cắt địa hình đơn giản

b. Năng lực: 

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

- Năng lực riêng: Sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình.

- Năng lực số: 

  • 1.3.TC1b: Sắp xếp chúng một cách trật tự trong một môi trường có cấu trúc.
  • 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số. 
  • 3.2.TC1a: Sửa đổi nội dung hiện có bằng những định dạng cơ bản và mang tính phổ thông. 
  • 5.4.TC1b: Thảo luận về các giải pháp công nghệ số phù hợp cho một nhu cầu nhất định của bản thân và tập thể nhóm. 
  • 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hằng ngày. 

3. Phẩm chất

  • Yêu thích môn học, có niềm hứng thú với việc tìm hiểu các sự vật hiện tượng địa lí nói riêng và trong cuộc sống nói chung

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên:

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử & Địa lí 6.
  • Lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
  • Lát cắt địa hình đơn giản
  • Máy tính cầm tay, thước
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trí tuệ nhân tạo Chat GPT/Gemini/ Copilot, phần mềm bản đồ số Google Earth, ứng dụng cộng tác Padlet.

2. Đối với học sinh: 

  • SGK, SBT Lịch sử & Địa lí 6.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi

c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV bật máy chiếu hiển thị hình ảnh một ngọn núi mô phỏng lập thể 3D song song với mô hình đồ họa các đường vòng tròn đồng mức thể hiện chiều cao, kết hợp phát qua hệ thống loa lớp học một bản nhạc nền số MP3 không lời nhẹ nhàng.

- GV ứng dụng công cụ AI (Chat GPT/Gemini/ Copilot) thiết kế hình ảnh so sánh không gian này nhằm mang lại tài nguyên trực quan sắc nét, ấn tượng cho học sinh học tập.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tập trung chú ý nhìn lên màn tivi tương tác lớp học, lắng nghe giai điệu nhạc số, tiếp nhận vấn đề gợi mở để chuẩn bị đầy đủ dụng cụ thước kẻ, máy tính bỏ túi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS thảo luận nhanh theo cặp đôi về cách hiểu ban đầu của mình đối với những con số cao trình độ (100m, 200m, 300m) ghi trên các đường tuyến vòng tròn bản đồ.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV ghi nhận các phát biểu, tuyên bố chính thức bắt đầu tiến trình nội dung bài thực hành trực tiếp tại lớp.

- GV đặt vấn đề dẫn dắt: “Bề mặt Trái Đất gồ ghề cao thấp được các nhà bản đồ học biểu diễn lên mặt phẳng giấy phẳng thông qua một hệ thống đường cong đặc biệt gọi là đường đồng mức. Để giúp các em hình thành kĩ năng đọc hiểu các đường đồng mức này, đo đạc khoảng cách thực tế và đọc lát cắt trắc dọc địa hình, chúng ta cùng bước vào Bài 14: Thực hành.”

[1.2.TC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung số (video AI) để trả lời câu hỏi.

6.2.TC1a: GV sử dụng công cụ AI hỗ trợ chuẩn bị học liệu trực quan, tối ưu hóa thời gian thiết kế kịch bản mở đầu thu hút cho bài giảng.]

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 

Hoạt động 1: Đọc lược đồ tỉ lệ lớn

a. Mục tiêu: Biết được cách đọc lược đồ tỉ lệ lớn

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

Hoạt động 2: Đọc lát cắt địa hình đơn giản

a. Mục tiêu: 

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

+ GV yêu cầu HS đọc sgk

? Thế nào là lát cắt địa hình

? Cách đọc lát cắt địa hình

+ HS làm việc cá nhân hoàn thành nhiệm vụ

+ GV đặt câu hỏi thử thách công nghệ nhóm: “Trong thực tế ngành trắc địa địa chất hằng ngày, để vẽ được một đường lát cắt địa hình mịn màng tự động từ dữ liệu định vị vệ tinh thay vì đo vẽ thủ công phức tạp bằng tay, nhóm em hãy cùng nhau thảo luận đề xuất giải pháp một phần mềm ứng dụng số phù hợp nhất đáp ứng nhu cầu này?” (Gợi ý HS liên hệ tính năng vẽ mặt cắt trắc dọc địa hình Elevation Profile của Google Earth Pro).

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

+ Các thành viên nhóm thảo luận sôi nổi về bài tập địa lí tự nhiên, đồng thời tích cực trao đổi đưa ra ý kiến nhận diện, phân tích ưu nhược điểm của các giải pháp phần mềm lập bản đồ không gian địa lý thông minh hằng ngày.

+ GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi

+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới

2. Đọc lát cắt địa hình đơn giản

+ Lát cắt lần lượt đi qua các dạng địa hình: núi, cao nguyên, đồng bằng

+ Độ cao của đỉnh Ngọc Linh: khoảng 2 600 m

   

   

   

   

   

   

   

5.4.TC1b: HS biết thực hiện thảo luận, phản biện một cách khoa học để đề xuất, lựa chọn các giải pháp công nghệ số phù hợp (Google Earth Pro) đáp ứng hiệu quả cho một nhu cầu nhất định của bản thân và tập thể nhóm.

2.1.TC1a: HS phối hợp nhịp nhàng các kĩ năng tư duy hình học lập thể dựa trên hệ thống các học liệu địa lí tự nhiên đã được số hóa rõ ràng hiển thị trên lớp.

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Học sinh vận dụng linh hoạt kiến thức kĩ năng đọc đường đồng mức bản đồ để giải quyết bài toán tư duy tình huống đời sống gắn liền với hoạt động leo núi thể thao thực tế hằng ngày.

b. Nội dung: GV giao bài tập tình huống thực tế đời sống, HS suy luận độc lập đưa ra phương án phân tích khoa học an toàn sức khỏe.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời tự luận phân tích rõ ràng phương án lựa chọn hướng sườn núi an toàn nhất ghi vào vở bài tập Địa lí.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ bài tập tình huống vận dụng thực tiễn cuộc sống cho học sinh suy nghĩ làm cá nhân hằng ngày: “Dựa vào kĩ năng phân tích đặc điểm đường đồng mức bản đồ học đã được thực hành, giả sử em và gia đình đang lên kịch bản kế hoạch tổ chức một chuyến đi dã ngoại leo núi thể thao chinh phục đỉnh ngọn núi A ở hình 1. Khi quan sát bản đồ, để đảm bảo an toàn sức khỏe thể chất tối đa cho các thành viên (đặc biệt là người lớn tuổi và trẻ nhỏ), tránh mất sức lực do độ dốc lớn hiểm trở nguy hiểm, nhóm em bắt buộc sẽ quyết định chọn lựa lộ trình đường đi leo núi tiếp cận đỉnh từ sườn phía đông hay sườn phía tây của ngọn núi A? Hãy giải thích cơ sở khoa học của quyết định đó.”

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đón nhận nhiệm vụ vận dụng hằng ngày, độc lập suy nghĩ phân tích mối liên hệ nhân quả địa lí giữa mật độ đường vạch đồng mức hình học với độ dốc vật lý thực tế ngoài đời thực.

- Biên soạn lời giải đáp phân tích chi tiết ghi thẳng vào vở bài tập cá nhân.

- GV theo dõi chung lớp học, khích lệ tư duy giải quyết vấn đề sáng tạo thực tế của học sinh.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS hoàn thành bài viết phân tích lập luận phương án chọn hướng đi leo núi an toàn trong vở để sẵn sàng báo cáo chia sẻ trước lớp vào đầu giờ tiết học tiếp theo hằng ngày.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét tinh thần chủ động vận dụng tri thức bản đồ vào sinh hoạt đời sống của học sinh, nhắc nhở các em tắt thiết bị số đúng quy định, chuẩn bị bài chương mới và kết thúc tiết học thực hành.

[2.1.TC1a: HS phát triển năng lực tự chủ liên kết tri thức không gian bản đồ học để giải quyết hiệu quả bài toán tình huống vận dụng thực tiễn gắn liền với hoạt động sinh hoạt đời sống hằng ngày.

1.3.TC1b: HS củng cố kĩ năng cấu trúc hóa thông tin dữ liệu tự nhiên phẳng để giải mã, trực quan hóa hình thái địa chất lập thể ngoài thực địa thực tế.]

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giá

Phương pháp

đánh giá

Công cụ đánh giáGhi Chú

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Gắn với thực tế

- Tạo cơ hội thực hành cho người học

- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học

- Hấp dẫn, sinh động

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Phù hợp với mục tiêu, nội dung

- Báo cáo thực hiện công việc.

- Phiếu học tập

- Hệ thống câu hỏi và bài tập

- Trao đổi, thảo luận

 

   

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay