Giáo án NLS Địa lí 6 kết nối Bài 4: Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ. Tìm đường đi trên bản đồ

Giáo án NLS Địa lí 6 kết nối tri thức Bài 4: Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ. Tìm đường đi trên bản đồ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 6.

=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 6 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 4: KÍ HIỆU VÀ BẢNG CHÚ GIẢI BẢN ĐỒ. TÌM ĐƯỜNG ĐI TRÊN BẢN ĐỒ

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt

- Nhận biết được các loại kí hiệu và các dạng kí hiệu bản đồ

2. Kĩ năng và năng lực

a. Kĩ năng: 

Đọc được các kí hiệu và chú giải trên các bản đồ

b. Năng lực: 

- Năng lực chung: Liên hệ được với thực tế bản thân

- Năng lực riêng: 

  • Đọc được bản đồ, xác định được vị trí của đối tượng trên bản đồ
  • Biết tìm đường đi trên bản đồ

- Năng lực số: 

  • 1.3.TC1a: Lựa chọn được dữ liệu, thông tin và nội dung để tổ chức, lưu trữ và truy xuất chúng một cách thường xuyên trong môi trường số. 
  • 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số. 
  • 3.1.TC1b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số thông thường và được xác định rõ ràng. 
  • 5.1.TC1b: Chọn được các giải pháp được xác định rõ ràng và thông thường cho chúng. 
  • 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày. 

3. Phẩm chất

  • Yêu thích môn học, có niềm hứng thú với việc tìm hiểu các sự vật hiện tượng địa lí nói riêng và trong cuộc sống nói chung

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên:

- KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử & Địa lí 6. 

- Một số bản đồ giáo khoa như bản đồ hình thể, các miền tự nhiên, bản đồ địa hình tỉ lệ lớn, bản đồ hành chính....

- Các bản đồ trong SGK: bản đồ hành chính Việt Nam; bản đồ tự nhiên thế giới, bán cầu Tây, bán cầu Đông; một số bản đồ địa phương có tỉ lệ lớn như bản đồ các điểm du lịch để HS vận dụng cách tìm đường đi trên bản đồ.

- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, phần mềm bản đồ số Google Maps và Google Earth, công cụ trí tuệ nhân tạo Chat GPT/Gemini/ Copilot.

2. Đối với học sinh: 

- SGK, SBT Lịch sử & Địa lí 6.

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi

c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

   

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV bật máy chiếu hiển thị hình ảnh giao diện bản đồ du lịch số sống động, kết hợp phát giai điệu nhạc số nhẹ nhàng tạo không gian tập trung.

- GV vận dụng công cụ AI (Chat GPT/Gemini/ Copilot) để lọc chọn hình ảnh đồ họa bắt mắt, sắc nét phục vụ trực quan phần mở đầu bài giảng.

- GV trình bày vấn đề: “Ở các bài trước chúng ta đã biết thế nào là bản đồ, nắm được cách tính khoảng cách dựa trên tỉ lệ bản đồ. Bản đồ có vai trò rất quan trọng trong học tập và đời sống. Ở bài này, cô sẽ giúp các em có được kĩ năng đọc và sử dụng bản đồ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS chú ý lắng nghe lời dẫn dắt của GV, quan sát màn hình tương tác lớp học để định hình nội dung công việc.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS đưa ra những cảm nhận, suy nghĩ cá nhân ngắn gọn về tầm quan trọng của việc có kĩ năng giải mã kí hiệu và tìm đường đi bằng công nghệ trên bản đồ thực tế.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét biểu dương tinh thần chuẩn bị bài của HS, chính thức dẫn dắt chuyển tiếp vào hoạt động hình thành kiến thức mới.

[1.2.TC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung số (video AI) để trả lời câu hỏi.

6.2.TC1a: GV sử dụng công cụ AI hỗ trợ chuẩn bị học liệu trực quan, tối ưu hóa thời gian thiết kế kịch bản mở đầu thu hút cho bài giảng.]

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 

Hoạt động 1: Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ

a. Mục tiêu: Tìm hiểu khái niệm, nhận diện một số kí hiệu bản đồ

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Đọc một số bản đồ thông dụng

a. Mục tiêu: Biết cách đọc bản đồ

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc SGK tìm hiểu các bước bài bản khi đọc một bản đồ địa lí. 

- GV hướng dẫn HS đọc một bản đồ mẫu hiển thị trên màn hình chiếu trực quan và chia lớp thực hiện nhiệm vụ theo nhóm phân loại dữ liệu: 

+ Nhóm 1: Đọc bản đồ Tự nhiên các bán cầu (Xác định nội dung, lãnh thổ, tỉ lệ bản đồ, các yếu tố bảng chú giải; Kể tên dãy núi, đồng bằng, dòng sông lớn ở châu Mỹ).

+ Nhóm 2: Đọc bản đồ hành chính Việt Nam trang 110 SGK (Xác định nội dung, lãnh thổ, tỉ lệ bản đồ, bảng chú giải; Đọc tên Thủ đô, các thành phố trực thuộc Trung ương, tỉnh/thành phố nơi em đang sinh sống).

- GV hướng dẫn các nhóm sử dụng kỹ năng số để lựa chọn và kết xuất lưu trữ thông tin đối tượng địa lí tra cứu được một cách khoa học trên phần mềm dữ liệu nhóm. 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận theo nhóm nhỏ.

+ Các nhóm thao tác số hóa, trích xuất dữ liệu, tổ chức lưu trữ thông tin địa điểm theo cấu trúc rõ ràng phục vụ cho báo cáo. 

+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ GV gọi 2 bạn đại diện 2 nhóm đứng dậy báo cáo kết quả làm việc của nhóm.

+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới

2. Đọc một số bản đồ thông dụng

a. Cách đọc bản đồ

- Nhóm 1:

 Nội dung và lãnh thổ: bản đồ Tự nhiên các bán cầu

+ Tỉ lệ bản đồ là 1 : 110 000 000.

+ Bảng chú giải thể hiện các yếu tố: phân tầng địa hình, các yếu tố tự nhiên, ...

+ Kể tên các đối tượng địa lí cụ thể ở châu Mỹ

Các dãy núi: dãy Rốc-ki, dãy An-đét...

Các đồng bằng: đồng bằng A-ma-dôn, đồng bằng Pam-pa...

Các dòng sông lớn: sông Mi-xi-xi-pi, sông Xan Phran-xi-xcô, sông A-ma-dôn,...

- Nhóm 2: Đọc bản đồ hành chính Việt Nam trang 110 SGK

+ Nội dung và lãnh thổ : Bản đồ hành chính của Việt Nam.

+ Bản đồ có tỉ lệ 1:10 000 000.

+ Bảng chú giải thể hiện các yếu tố: các đơn vị hành chính (Thủ đô, thành phố trực thuộc Trung ương, tỉnh), các ranh giới ...

+ Đọc và xác định các đối tượng:

  • Thủ đô: Hà Nội
  • Thành phố trực thuộc TW: Hải Phòng, Đà nẵng, Tp. Hồ Chí Minh, Cần Thơ
  • Tỉnh/Thành phố nơi em sinh sống: HS xác định địa phương mình

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

1.3.TC1a: HS thực hiện thành thạo kĩ năng lựa chọn dữ liệu thông tin địa lí từ bản đồ số để tổ chức, phân loại và truy xuất nội dung phục vụ bài học nhóm một cách thường xuyên.

2.1.TC1a: HS tương tác tốt với công nghệ số thông qua giao diện hiển thị tư liệu bản đồ số trực quan sinh động trên lớp.

   

Hoạt động 3: Tìm đường đi trên bản đồ

a. Mục tiêu: Áp dụng để tìm đường đi trên bản đồ.

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao câu hỏi vận dụng thực tế sâu sắc cho HS thảo luận theo cặp đôi ngồi cạnh nhau: “Tuy bản đồ có ý nghĩa và vai trò vô cùng lớn đối với việc học tập và đời sống hằng ngày, nhưng căn cứ vào thực tế, bản đồ không thể cho chúng ta biết được những thông tin hay đặc điểm cốt lõi gì của đối tượng địa lí?”

- GV gợi ý HS liên hệ đến tính chất tĩnh của bản đồ giấy so với sự biến đổi liên tục của thế giới tự nhiên thực địa hằng ngày.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ vận dụng, trao đổi cặp đôi tích cực, phân tích sâu sắc các khía cạnh cấu trúc bên trong và động lực biến đổi của sự vật hiện tượng địa lí diễn ra ngoài đời thực.

- GV theo dõi chung, khích lệ tư duy phản biện khoa học của HS.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV gọi đại diện 2 HS đứng dậy trình bày câu trả lời lập luận của mình trước lớp.

- Các HS khác lắng nghe, đối chiếu với nhận định của mình để đưa ra ý kiến nhận xét, bổ sung các khía cạnh đặc thù của đối tượng địa lí.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.

[1.3.TC1a: HS phát triển tư duy cấu trúc hóa dữ liệu lý thuyết để lựa chọn, phân loại thông tin địa lí nhằm giải quyết hiệu quả bài toán vận dụng thực tiễn hằng ngày.

2.1.TC1a: HS hình thành tác phong làm việc khoa học, văn minh và hiệu quả cao trên nền tảng các nguồn dữ liệu học tập đã được số hóa rõ ràng.]

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giá

Phương pháp

đánh giá

Công cụ đánh giáGhi Chú

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Gắn với thực tế

- Tạo cơ hội thực hành cho người học

- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học

- Hấp dẫn, sinh động

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Phù hợp với mục tiêu, nội dung

- Báo cáo thực hiện công việc.

- Phiếu học tập

- Hệ thống câu hỏi và bài tập

- Trao đổi, thảo luận

 

   

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay