Giáo án NLS Địa lí 6 kết nối Bài 12: Núi lửa và động đất
Giáo án NLS Địa lí 6 kết nối tri thức Bài 12: Núi lửa và động đất. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 6.
=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 6 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 12: NÚI LỬA VÀ ĐỘNG ĐẤT
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
- Trình bày được nguyên nhân hình thành núi lửa, cấu tạo của núi lửa, biểu hiện trước khi núi lửa phun trào và hậu quả do núi lửa gây ra.
- Trình bày được thế nào là động đất, nguyên nhân gây ra động đất, dấu hiệu trước khi xảy ra động đất và hậu quả do động đất gây ra.
2. Kĩ năng và năng lực
a. Kĩ năng:
- Sử dụng hình ảnh, sơ đó để tìm hiểu cấu tạo
- Biết tìm kiếm thông tin về các thảm hoạ do động đất và núi lửa gây ra.
- Có kĩ năng ứng phó khi động đất và núi lửa xảy ra.
b. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
- Năng lực riêng: Sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình.
- Năng lực số:
- 1.1.TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.
- 3.2.TC1a: Thảo luận các cách sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp nội dung và thông tin mới để tạo ra những nội dung và thông tin mới và độc đáo.
- 5.4.TC1a: Nhận biết được những nhu cầu công nghệ của bản thân và tập thể.
- 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hằng ngày.
3. Phẩm chất
- Yêu thích môn học, có niềm hứng thú với việc tìm hiểu các sự vật hiện tượng địa lí nói riêng và trong cuộc sống nói chung
- Biết đồng cảm, chia sẻ, giúp đỡ những người ở khu vực chịu ảnh hưởng của động đất, núi lửa.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử & Địa lí 6.
- Sơ đồ cấu tạo và hoạt động của núi lửa
- Tranh ảnh, video về động đất, núi lửa
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trí tuệ nhân tạo Chat GPT/Gemini/ Copilot, phần mềm bản đồ địa chất ảo Google Earth, ứng dụng cộng tác Padlet.
2. Đối với học sinh:
- SGK, SBT Lịch sử & Địa lí 6.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV bật máy chiếu chiếu hình ảnh động đa phương tiện về cảnh một ngọn núi lửa đang trào phun những dòng nham thạch đỏ rực rỡ từ lòng đất lên, kết hợp phát qua hệ thống loa âm thanh tiếng nổ trầm rền dữ dội.
- GV ứng dụng công cụ AI (Chat GPT/Gemini/ Copilot) tinh chỉnh ảnh phong cảnh lập thể không gian vũ trụ và vỏ Trái Đất giúp tư liệu đầu giờ vô cùng sắc nét, ấn tượng.
- GV đặt câu hỏi khơi gợi: “Bề mặt Trái Đất có những nơi tưởng chừng rất yên bình, nhưng sâu trong lòng đất luôn chứa đựng những nguồn năng lượng khổng lồ. Em có biết hiện tượng cô đang trình chiếu là gì không và nó sinh ra từ đâu?”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tập trung chú ý nhìn lên màn hình chiếu trực quan, lắng nghe âm thanh sống động, tiếp nhận vấn đề gợi mở từ thầy cô để định hình tư duy thực tế.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đứng tại chỗ chia sẻ cảm nhận cá nhân ban đầu về thảm họa tự nhiên núi lửa, động đất dựa trên những tư liệu phim ảnh, mạng xã hội HS từng xem.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV trình bày vấn đề: “Núi lửa và động đất là hai dạng thiên tai gây ra nhiều thảm họa kinh hoàng trong lịch sử nhân loại. Động đất và núi lửa diễn ra như thế nào và nguyên nhân do đâu? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.”
[1.2.TC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung số (video AI) để trả lời câu hỏi.
6.2.TC1a: GV sử dụng công cụ AI hỗ trợ chuẩn bị học liệu trực quan, tối ưu hóa thời gian thiết kế kịch bản mở đầu thu hút cho bài giảng.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Núi lửa
a. Mục tiêu: Tìm hiểu núi lửa và nguyên nhân hình thành, hậu quả
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Động đất
a. Mục tiêu: Biết được hiện tượng động đất, nguyên nhân, hậu quả đối với cuộc sống
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập + GV yêu cầu HS đọc SGK, cung cấp các hình ảnh liên quan để học sinh dựa vào trả lời ? Thế nào là hiện tượng núi lửa ? Nguyên nhân gây ra ? Hậu quả ? Dấu hiệu nhận biết ? Làm gì khi có động đất xảy ra - GV yêu cầu HS làm mục CH sgk + GV chốt kiến thức + GV mở rộng kiến thức trong mục “Em có biết” - GV yêu cầu các nhóm tự đánh giá và chỉ ra nhu cầu công nghệ số của tập thể nhóm mình (như cần phần mềm mô phỏng lập thể hay bản đồ 3D vệ tinh lớp đứt gãy ngầm Google Earth) để có thể trực quan hóa, thấu hiểu sâu sắc cơ chế tích tụ năng lượng đẩy nâng vỏ địa cầu. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. + Các nhóm làm việc tập thể thực hiện phân tích và nhận biết rõ ràng các nhu cầu công nghệ số cần thiết để giải quyết hiệu quả bài toán khái niệm trừu tượng lòng đất. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. + Các nhóm trình bày rõ bản danh sách nhu cầu công nghệ số mà tập thể mong muốn áp dụng. + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới | 2. Động đất + Động đất là những rung chuyển đột ngột mạnh mẽ của vỏ Trái Đất. + Nguyên nhân: do hoạt động của núi lửa, sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo, đứt gãy trong vỏ Trái Đất. - Hậu quả: + Đổ nhà, đổ cửa, các công trình xây dựng + Có thể gây nên lở đất, biến dạng dấy biển, làm phát sinh sóng thần khi xảy ra ở biển - Dấu hiệu: + Một số loài động vật có biểu hiện khác thường, hoảng loạn tìm nơi trú ẩn + Nước sông hồ rút bất thường + Bầu trời, hướng gió, khí hậu biến đổi lạ - Việc cần làm: chui xuống gầm bàn, sử dụng thang bộ, không lái xe, chú bảo vệ đầu...
|
5.4.TC1a: HS thực hiện việc tự nhận biết, phân loại một cách chính xác các nhu cầu công nghệ số của bản thân và tập thể nhóm phục vụ đắc lực cho hoạt động học tập phân tích địa chất. 2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác học tập thường xuyên với học liệu số hóa rõ ràng hiển thị trên tivi lớp học để thu nhận tri thức khoa học. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
Câu 1: Núi lửa đã gây nhiều tác hại cho con người, nhưng tại sao quanh các núi lửa vẫn có dân cư sinh sống?.
Câu 2: Con người đã có những biện pháp gì để hạn chế bớt những thiệt hại do động đất gây ra?
- GV chuyển giao nhiệm vụ bài tập dự án nhỏ vận dụng thực tế hằng ngày cho học sinh hoạt động theo nhóm lớn: “Dựa vào các dữ liệu kĩ năng ứng phó thiên tai từ giáo án gốc, nhóm em hãy cùng nhau thiết kế một bản Cẩm nang hướng dẫn các bước hành động an toàn và danh sách vật dụng khẩn cấp cần chuẩn bị khi xảy ra thảm họa động đất.”
- GV hướng dẫn các nhóm mở ứng dụng không gian tương tác số (như bảng tương tác Padlet hoặc phần mềm đồ họa trực tuyến Canva nhóm), thảo luận cùng nhau để sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện cấu trúc đồ họa và tích hợp thông tin mới để tạo lập một sản phẩm cẩm nang số độc đáo của nhóm mình.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ dự án vận dụng, mở thiết bị di động kết nối mạng để làm việc tập thể nhóm tích cực.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 1: Bởi vì nó mang lại: Nguồn tài nguyên khoáng sản dồi dào, phong phú. Năng lượng địa nhiệt lớn Đất đai màu mỡ thuận lợi cho canh tác nông nghiệp Hoạt động du lịch phát triển… → Do đó, quanh các núi lửa vẫn có dân cư sinh sống
Câu 2:
- Phải hiểu rõ nơi an toàn trong nhà
- Chuẩn bị nước uống (mỗi ngày cho một đầu người từ 2- 3 lít nước)
- Chuẩn bị túi balô hay túi cấp cứu bỏ những vật dụng cần thiết vào để ở nơi nào mà cả nhà đều biết như: Đèn pin, nước, lương thực, Radio xách tay, bản copy giấy tờ tùy thân, giấy trương mục ngân hàng, bật lửa, đèn cầy .
- Họp cấp cứu (nếu có bệnh phải bỏ thuốc điều trị thường dùng mỗi ngày)
- Mũ bảo vệ, khăn tay, áo quần lót, bao tay
- Tấm Bạt phòng chống lạnh, không thấm nước, dây thừng.
- Dùng bản lề để gắn những giá cụ vào tường để tránh bị ngã
- Dáng giây kiếng lên kính tủ hay cửa để phòng việc thủy tinh vỡ
- Ghi rõ số điện thoại các nơi cứu cấp, khẩn cấp và những người biết nói ngôn ngữ của mình.
- Phải biết nơi đến lánh nạn hay bệnh viện ở gần nhà và đường đi đến đó…
- Các thành viên trong nhóm phối hợp gõ nội dung văn bản, thảo luận sửa đổi tinh chỉnh bộ icon ký hiệu, dán nhãn các bước sơ cứu, trú ẩn an toàn gầm bàn chắc chắn thẳng lên không gian thiết kế số hóa.
- GV theo dõi trực tiếp tiến độ đồng sáng tạo thời gian thực của các nhóm trên màn hình điều khiển số, kịp thời gợi ý chuyên môn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện các nhóm đứng tại bục giảng trình bày rõ ràng sản phẩm Cẩm nang số ứng phó động đất độc đáo do nhóm mình biên tập qua màn hình lớn.
- Các nhóm tiến hành nhận xét chéo, đánh giá tính thực tiễn khả thi của danh sách balô vật dụng khẩn cấp đưa ra.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
[3.2.TC1a]: HS thực hiện thành thạo kĩ năng thảo luận nhóm để sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp các nguồn học liệu mới nhằm đồng sáng tạo nên nội dung thông tin cẩm nang kỹ thuật số độc đáo, mang tính phổ thông thiết thực hằng ngày.
[2.1.TC1a]: HS bồi dưỡng phong cách làm việc nhóm khoa học, văn minh, phát huy tối đa hiệu quả tương tác với các phương tiện công nghệ số đã được thiết lập rõ ràng.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
| Hình thức đánh giá | Phương pháp đánh giá | Công cụ đánh giá | Ghi Chú |
- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học - Gắn với thực tế - Tạo cơ hội thực hành cho người học | - Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học - Hấp dẫn, sinh động - Thu hút được sự tham gia tích cực của người học - Phù hợp với mục tiêu, nội dung | - Báo cáo thực hiện công việc. - Phiếu học tập - Hệ thống câu hỏi và bài tập - Trao đổi, thảo luận |
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)