Giáo án NLS Địa lí 6 kết nối Bài 11: Quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh. Hiện tượng tạo núi

Giáo án NLS Địa lí 6 kết nối tri thức Bài 11: Quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh. Hiện tượng tạo núi. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 6.

=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 6 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 11: QUÁ TRÌNH NỘI SINH VÀ QUÁ TRÌNH NGOẠI SINH. HIỆN TƯỢNG TẠO NÚI

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt

  • Phân biệt được quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh.
  • Trình bày được tác động đồng thời của quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh trong hiện tượng tạo núi.

2. Kĩ năng và năng lực

a. Kĩ năng: 

  • Nhận biết một số dạng địa hình do quá trình nội sinh, ngoại sinh tạo thành qua hình ảnh.
  • Phân tích hình ảnh để trình bày được hiện tượng tạo núi.

b. Năng lực: 

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

- Năng lực riêng: Sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình.

- Năng lực số: 

  • 1.3.TC1b: Sắp xếp chúng một cách trật tự trong một môi trường có cấu trúc.
  • 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số. 
  • 3.1.TC1b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số thông thường và được xác định rõ ràng. 
  • 5.2.TC1c: Giải quyết các sự cố kỹ thuật thông thường và được xác định rõ ràng trong môi trường số. 
  • 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hằng ngày. 

3. Phẩm chất

  • Yêu thích môn học, có niềm hứng thú với việc tìm hiểu các sự vật hiện tượng địa lí nói riêng và trong cuộc sống nói chung
  • Tôn trọng quy luật tự nhiên

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên:

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử & Địa lí 6.
  • Hình ảnh một số dạng địa hình chịu tác động của quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh, hiện tượng tạo núi
  • Video về địa hình do tác dộng của nội sinh và ngoại sinh, hiện tượng tạo núi
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trí tuệ nhân tạo Chat GPT/Gemini/ Copilot, phần mềm bản đồ số Google Earth, ứng dụng cộng tác Padlet.

2. Đối với học sinh: 

  • SGK, SBT Lịch sử & Địa lí 6.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 

Hoạt động 1: Quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh

a. Mục tiêu: Hiểu được khái niệm ngoại sinh và nội sinh

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

+ GV chia lớp thành các nhóm 4 học sinh để thực hiện nhiệm vụ thảo luận so sánh. GV yêu cầu HS đọc SGK cho biết: 

? Thế nào là ngoại sinh và nội sinh 

? Hai quá trình này có gì khác nhau (lập bảng)

+ GV cung cấp cho HS một số hình ảnh khác về 2 quá trình này, yêu cầu hình nào thể hiện quá trình ngoại sinh, hình nào thể hiện quá trình nội sinh.

+ GV hướng dẫn các nhóm dùng máy tính bảng tìm ảnh minh họa thực tế, thực hiện phân loại và sắp xếp một cách trật tự vào các thư mục “Địa hình nội sinh” và “Địa hình ngoại sinh” trên Google Drive nhóm. Sau đó, chọn cách thiết kế nội dung số vẽ một sơ đồ tư duy so sánh trên Canva.

+ GV hướng dẫn học sinh nếu phần mềm Canva bị treo hoặc không tải được ảnh nền vệ tinh thì tự thực hiện xóa cache bộ nhớ đệm hoặc reload lại trang để giải quyết.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận theo cặp

+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.  

+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới

1. Quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh

- Nội sinh là: các quá trình xảy ra trong lòng TĐ. Quá trình nội sinh làm di chuyển các mảng kiến tạo, nên ép các lớp đất đá, làm cho chúng bị uốn nếp, đứt gãy hoặc đẩy vật chất nóng chảy ở dưới sâu ra ngoài mặt đất tạo thành núi lửa, động đất,...

- Ngoại sinh là: các quá trình xảy ra ở bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất. Quá trình ngoại sinh có xu hướng phá vỡ, san bằng các địa hình do nội sinh tạo nên, đồng thời cũng tạo ra các dạng địa hình mới.

- Khác nhau: 

 Quá trình nội sinhQuá trình ngoại sinh
Nguồn gốcQuá trình xảy ra trong lòng Trái ĐấtQuá trình xảy ra bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất
Tác động đến đại hình

Xu hướng tạo nên sự

gồ ghề của bề mặt Trái Đất

Xu hướng san bằng địa hình, làm bề mặt bằng phẳng hơn
Đối tượng tác độngCác dạng đị hình có quy mô lớn như châu lục, miền núi, cao nguyênCác dạng địa hình có quy mô nhỏ

   

- Quá trình ngoại sinh: hình 3, 4

- Quá trình nội sinh: hình 1, 2

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

1.3.TC1b: HS biết thực hiện sắp xếp dữ liệu hình ảnh thu thập được một cách trật tự trong một môi trường có cấu trúc (thư mục đám mây Google Drive) phục vụ học tập nhóm.

3.1.TC1b: HS biết chọn cách thể hiện bản thân thông qua tạo lập và định dạng rõ ràng, phổ biến nội dung sơ đồ tư duy kỹ thuật số trên phần mềm thiết kế.

5.2.TC1c: HS phát triển năng lực tự giải quyết thành công các sự cố kỹ thuật thông thường (lỗi đứng trang, không tải được học liệu số) trên môi trường mạng.

   

Hoạt động 2: Hiện tượng tạo núi

a. Mục tiêu: Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng tạo núi, vai trò của quá trình ngoại sinh

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện: 

Nhiệm vụ 1: Câu hỏi tự luận sgk 

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi

Câu 1: Em hãy nêu vai trò của quá trình nội sinh và ngoại sinh trong việc hình thành địa hình bề mặt Trái Đất

Câu 2: Nêu tác động đồng thời của quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh trong hiện tượng tạo núi.

Câu 3: Thu thập thông tin, hình ảnh về một số dạng địa hình do gió, nước,.. tạo thành và chia sẻ với các bạn

HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:

Câu 1: HS trả lời câu hỏi dựa vào các kiến thức cơ bản: Quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh là hai quá trình đối nghịch nhau trong việc hình thành địa hình bề mặt Trái Đất vì hai quá trình này tuy diễn ra đồng thời nhưng khác nhau về nguồn gốc và tác động đến địa hình. Nếu như nội lực là những quá trình xảy ra ở trong lòng đất thì ngoại lực là quả trình xảy ra bên ngoài, trên bề mặt đất. Nội lực có xu hướng làm tăng tính gỗ ghế, trong khi đó ngoại lực làm cho bề mặt Trái Đất trở nên bằng phẳng hơn.

Câu 2: Nội sinh là nguồn gốc hình thành dạng địa hình núi, trong khi ngoại sinh có tác động làm thay đổi hình thái của địa hình núi ban đầu.

Câu 3: HS tìm kiếm các thông tin về một số dạng địa hình do gió, nước, như cồn cát, thạch nhũ, mương xói,... và chia sẻ với bạn.

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức

Nhiệm vụ 2: Trả lời trắc nghiệm 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- Yêu cầu HS sử dụng thiết bị di động (điện thoại thông minh/máy tính bảng) cá nhân hoặc theo cặp để truy cập, nhập đúng họ tên và mã phòng học để sẵn sàng làm bài.

- GV giáo dục quy tắc an toàn bảo mật: “Các em lưu ý tuyệt đối không chia sẻ mã PIN phòng học trực tuyến này ra các hội nhóm bên ngoài lớp học nhằm bảo vệ tính riêng tư của không gian học tập chung; đồng thời khi đặt tên tài khoản, chỉ dùng họ tên đi học truyền thống, không khai báo thêm bất kỳ thông tin nhạy cảm nào để bảo vệ dữ liệu định danh cá nhân.”.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1. Quá trình nội sinh là quá trình địa chất có đặc điểm cốt lõi nào sau đây?

A. Là quá trình xảy ra hoàn toàn ở bên ngoài bề mặt Trái Đất.

B. Là quá trình địa chất xảy ra ở trong lòng Trái Đất.

C. Là lực phá hủy địa hình do con người dùng máy móc cơ giới tạo nên.

D. Là sự xói mòn đất đá do tác động của các trận mưa axit lớn.

Câu 2. Nguồn năng lượng chủ yếu sinh ra quá trình ngoại sinh trên Trái Đất bắt nguồn từ đâu?

A. Nguồn năng lượng từ sự phân rã các chất phóng xạ trong tâm địa cầu.

B. Lực hấp dẫn từ trường chuyển động tịnh tiến của Mặt Trăng.

C. Nguồn năng lượng của bức xạ ánh sáng Mặt Trời tác động lên bề mặt vỏ Trái Đất.

D. Sự dịch chuyển chậm chạp của các địa mảng thạch quyển cứng.

Câu 3. Về mặt quy luật xu hướng tác động, lực nội sinh và lực ngoại sinh có đặc điểm mối quan hệ như thế nào?

A. Diễn ra hoàn toàn độc lập, lực nội sinh kết thúc thì lực ngoại sinh mới bắt đầu.

B. Có xu hướng tác động cùng chiều, cùng làm cho địa hình bằng phẳng mịn màng.

C. Diễn ra đồng thời, có xu hướng tác động ngược nhau tạo nên địa hình bề mặt Trái Đất.

D. Lực ngoại sinh luôn luôn có cường độ mạnh hơn lực nội sinh ở mọi vĩ độ.

Câu 4. Hiện tượng tạo núi uốn nếp khổng lồ ngoài thực tế là kết quả tác động của yếu tố nào?

A. Chỉ do tác động phá hủy duy nhất của các thảm thực vật rừng rậm.

B. Chỉ do các trận động đất sụt lún địa tầng vỏ địa cầu sinh ra.

C. Kết quả tác động đồng thời của cả quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh.

D. Do dòng nước hòa tan các khối đá vôi tạo thành các hang động ngầm.

Câu 5. Một dãy núi có đặc điểm hình thái hình học: đỉnh nhọn, sườn dốc và thung lũng sâu cắt xẻ thì được phân loại thuộc nhóm nào?

A. Nhóm núi già.

B. Địa hình núi trẻ.

C. Địa hình hoang mạc đá.

D. Thung lũng tách giãn lục địa.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
BCCCB

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.

Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-dia-li-6-ket-noi-11-qua-trinh-noi-sinh-va-qua-trinh-ngoai-sinh-hien-tuong-tao

[2.1.TC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (làm bài kiểm tra trực tuyến)

4.1.TC1b: HS nâng cao ý thức trách nhiệm an toàn thông tin quyền riêng tư (không lộ mã phòng, đặt tên đúng quy tắc bảo mật danh tính số) trong môi trường trực tuyến công cộng.]

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay