Giáo án NLS Địa lí 6 kết nối Bài 6: Trái Đất trong hệ Mặt Trời
Giáo án NLS Địa lí 6 kết nối tri thức Bài 6: Trái Đất trong hệ Mặt Trời. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 6.
=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 6 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 2: TRÁI ĐẤT – HÀNH TINH CỦA HỆ MẶT TRỜI
BÀI 6: TRÁI ĐẤT TRONG HỆ MẶT TRỜI
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
- Xác định được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời
- Mô tả được hình dạng kích thước của Trái Đất
2. Kĩ năng và năng lực
a. Kĩ năng: Quan sát các hiện tượng trong thực tế để biết được hình dạng Trái Đất
b. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
- Năng lực riêng: Sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình.
- Năng lực số:
- 1.2.TC1b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin và nội dung số được xác định rõ ràng.
- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.
- 2.6.TC1c: Mô tả dữ liệu được xác định rõ ràng mà bạn thường xuyên thu được thông qua các công cụ, môi trường hoặc dịch vụ số.
- 4.1.TC1b: Phân biệt được những rủi ro và mối đe dọa cơ bản và phổ biến trong môi trường số.
- 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
3. Phẩm chất
- Muốn tìm hiểu, yêu quý và bảo vệ Trái Đất
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử & Địa lí 6.
- Hình ảnh, video về thiên nhiên, các hiện tượng và đối tượng Địa lí
- Một số công cụ địa lí học thường sử dụng như quả Địa cầu, sơ đồ, bản đồ, mô hình, bảng số liệu,...
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, phần mềm ứng dụng ảo Solar System Scope (giả lập Hệ Mặt Trời 3D), công cụ trí tuệ nhân tạo Chat GPT/Gemini/ Copilot.
2. Đối với học sinh:
- SGK, SBT Lịch sử & Địa lí 6.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV bật máy chiếu, hệ thống loa lớp học, hiển thị hình ảnh động lập thể chất lượng cao kết hợp phát giai điệu nhạc số nền nhẹ nhàng kích thích sự tập trung của HS.
- GV ứng dụng công cụ AI (Chat GPT/Gemini/ Copilot) phục vụ thiết kế, xử lý độ tương phản ảnh vũ trụ nhằm mang lại tư liệu mở đầu sắc nét, ấn tượng.
- GV trình bày vấn đề: “Trong vũ trụ bao la Trái Đất của chúng ta nhỏ nhưng là thiên thể duy nhất trong hệ mặt trời của chúng ta có sự sống. Từ xa xưa con người đã tìm cách khám phá những bí ẩn của Trái Đất về hình dạng, kích thước, vị trí của Trái Đất. Vậy những vấn đề đó được các nhà khoa học giải đáp như thế nào đó là nội dung bài học hôm nay.”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tập trung chú ý nhìn lên màn hình chiếu trực quan, lắng nghe âm thanh, tiếp nhận vấn đề gợi mở từ GV để định hình nội dung công việc.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS tự do phát biểu suy nghĩ ban đầu của mình về vị trí của ngôi nhà Trái Đất trong không gian vũ trụ rộng lớn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét biểu dương tinh thần chuẩn bị bài của học sinh, chính thức dẫn dắt chuyển tiếp lớp học sang hoạt động hình thành kiến thức mới.
[1.2.TC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung số (video AI) để trả lời câu hỏi.
6.2.TC1a: GV sử dụng công cụ AI hỗ trợ chuẩn bị học liệu trực quan, tối ưu hóa thời gian thiết kế kịch bản mở đầu thu hút cho bài giảng.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời
a. Mục tiêu:
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Hình dạng, kích thước của Trái Đất
a. Mục tiêu:
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập + GV cho học sinh quan sát hình 2, 3 và trả lời câu hỏi ? Trái Đất có hình gì? ? Nêu đặc điểm của TĐ + GV thực hiện thí nghiệm chứng minh TĐ hình cầu. GV có thể làm thí nghiệm với 1 hình tròn cắt bằng giấy và lấy đèn pin soi chiều hình tròn đó lên mặt bàng, sẽ thấy hình chiếu là các đường thẳng, cạnh không tròn như trường hợp bóng Trái Đất che Mặt Trăng vào đêm nguyệt thực vì vậy Trái Đất có dạng khối cầu. Sau đó, GV đưa quả Địa Cẩu (mô hình thu nhỏ của Trái Đất) để giới thiệu và cho HS quan sát. + GV yêu cầu HS ghi chép, theo dõi và mô tả lại dữ liệu hành trình trực tuyến (nhật ký số) mô phỏng chuyến bay từ vũ trụ chụp ảnh Trái Đất mà HS thu được sau khi tắt chế độ giả lập ứng dụng. + GV nhắc nhở HS trước khi truy cập hệ thống thư viện ảnh thiên văn trực tuyến để lấy tư liệu phải biết nhận diện phân biệt rủi ro đe dọa độc hại (link giả, quảng cáo nhiễm virus) để bảo vệ an toàn thiết bị. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời câu hỏi. + HS thực hành mô tả các trường dữ liệu hành trình số, đồng thời cảnh giác kiểm tra mức độ tin cậy của đường link web trước khi bấm truy cập. + GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới | 2. Hình dạng, kích thước của Trái Đất - Đặc điểm: Hình cầu, có bánh kính xích đạo là 6 378 km, diện tích bề mặt là 510 triệu km2 - Ví dụ: + Bóng Trái Đất che Mặt Trăng vào đêm nguyệt thực + Hình ảnh con tàu ngày càng mất dần hay hiện ra trên biển lúc đi ra khơi hoặc vào bờ chuyến đi của Ma-gien-lăng vòng quanh Trái Đất + Ảnh Trái Đất chụp từ vệ tinh... |
2.6.TC1c: HS thực hiện việc ghi nhận và mô tả chuẩn xác các dữ liệu được xác định rõ ràng thu được thông qua việc vận hành ứng dụng môi trường số học tập. 4.1.TC1b: HS thể hiện ý thức an toàn số bằng cách biết nhận diện, phân biệt các rủi ro, mối đe dọa cơ bản tràn lan trên mạng xã hội/web lừa đảo để tự bảo vệ nội dung số thiết bị cá nhân. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ vận dụng toán học địa lí, yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân suy nghĩ để hoàn thành hệ thống 3 câu hỏi vận dụng thực tế đời sống:
Câu 1: Thời gian tự quay 1 vòng quanh trục của Trái Đất là
A. 12 giờ
B. 24 giờ
C. 6 giờ
D. 30 giờ
Câu 2: Trục Trái Đất là
A. Một đường thẳng tưởng tượng cắt mặt Trái Đất ở 2 điểm cố định.
B. Một đường thẳng tưởng tượng xuyên tâm cắt mặt Trái Đất ở 2 điểm cố định.
C. Một đường thẳng xuyên tâm cắt mặt Trái Đất ở 2 điểm cố định.
D. Một đường thẳng cắt mặt Trái Đất ở 2 điểm cố định.
Câu 3: Mọi nơi trên trái đất đều lần lượt có ngày và đêm kế tiếp nhau do
A. Ánh sáng Mặt trời và các hành tinh chiếu vào.
B. Trái Đất hình cầu và vận động tự quay quanh trục.
C. Các thế lực siêu nhiên, thần linh.
D. Trục Trái Đất nghiêng trên mặt phẳng quỹ đạo
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
1 – B, 2 – B, 3 - B
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
[1.2.TC1b: HS vận dụng linh hoạt khả năng phân tích, diễn giải dữ liệu logic không gian để tự đưa ra câu trả lời giải quyết tốt bài toán hệ quả địa lí tự nhiên.]
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
| Hình thức đánh giá | Phương pháp đánh giá | Công cụ đánh giá | Ghi Chú |
- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học - Gắn với thực tế - Tạo cơ hội thực hành cho người học | - Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học - Hấp dẫn, sinh động - Thu hút được sự tham gia tích cực của người học - Phù hợp với mục tiêu, nội dung | - Báo cáo thực hiện công việc. - Phiếu học tập - Hệ thống câu hỏi và bài tập - Trao đổi, thảo luận |
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)