Giáo án NLS Địa lí 6 kết nối Bài 1: Hệ thống kinh, vĩ tuyến. Toạ độ địa lí
Giáo án NLS Địa lí 6 kết nối tri thức Bài 1: Hệ thống kinh, vĩ tuyến. Toạ độ địa lí. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 6.
=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 6 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 1: BẢN ĐỒ - PHƯƠNG TIỆN THỂ HIỆN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
BÀI 1: HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN. TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
- Biết được kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc các bán cầu và tạo độ địa lí, kinh độ, vĩ độ
- Hiểu và phân biệt được sự khác nhau giữa kinh tuyến và vĩ tuyến, giữa kinh độ và kinh tuyến, giữa vĩ độ và vĩ tuyến
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Sử dụng các sơ đồ, hình ảnh, thông tin để trình bày được nội dung kiến thức
- Liên hệ được với thực tế bản thân
b. Năng lực riêng
- Biết sử dụng quả Địa cầu để nhận biết các kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, bán cầu Đông, bán cầu Tây, bán cầu Bắc, bán cầu Nam.
c. Năng lực số
- 1.2.TC1b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin và nội dung số được xác định rõ ràng.
- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.
- 3.1.TC1a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể và mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng, phổ biến.
- 5.2.TC1b: Chọn được các công cụ số thông thường và được xác định rõ ràng cũng như các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.
- 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
3. Phẩm chất
- Yêu thích môn học, có niềm hứng thú với việc tìm hiểu các sự vật hiện tượng địa lí nói riêng và trong cuộc sống nói chung
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước, y thức bảo vệ chủ quyền lãnh thổ thông qua xác định các điểm cực của đất nước trên đất liền
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử & Địa lí 6.
- Quả Địa cầu
- Các hình ảnh về Trái Đất
- Hình ảnh, video các điểm cực trên phần đất liền lãnh thổ VN
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, trình duyệt web truy cập Google Earth/Google Maps, công cụ trí tuệ nhân tạo Chat GPT/Gemini/ Copilot, phần mềm mô phỏng quả Địa cầu số 3D Google Earth.
2. Đối với học sinh:
- SGK, SBT Lịch sử & Địa lí 6.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hệ thống kinh, vĩ tuyến
a. Mục tiêu: HS biết được hình dạng của TĐ, nắm được các khái niệm về cực, kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, bán cầu Đông, bán cầu Tây, bán cầu Bắc, bán cầu Nam...
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập + GV yêu cầu HS quan sát quả Địa cầu trực tiếp đặt tại bục giảng kết hợp mô hình quả Địa cầu số 3D trên màn hình chiếu, yêu cầu nhận xét nhanh về hình dạng Trái Đất. + GV chia lớp thành 2 nhóm, trả lời yêu cầu ở mục 1
+ GV hướng dẫn HS sử dụng phần mềm mô phỏng không gian để thử thao tác tạo nhãn dán, chỉnh sửa văn bản ghi chú trực tiếp lên các đường kinh, vĩ tuyến trên mô hình kỹ thuật số. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận theo nhóm nhỏ. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + GV gọi 2 bạn đại diện 2 nhóm đứng dậy báo cáo kết quả làm việc của nhóm. + GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới | 1. Hệ thống kinh, vĩ tuyến - Nhận xét về hình dạng: + Hình cầu, trục nghiêng + Là mô hình của Trái Đất phản ánh chính xác, rõ ràng về hình dạng và kích thước đã được thu nhỏ. - Khái niệm: + Kinh tuyến gốc kinh tuyến số 0 độ, đi qua đài thiên văn Grin-uýt ở ngoại ô thành phố Luân Đôn (nước Anh) + Vĩ tuyến gốc: vĩ tuyến số 0 độ (Xích đạo) + Kinh tuyến tây: những kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc. + Kinh tuyến đông: những kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc + Vĩ tuyến bắc: những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Bắc. + Vĩ tuyến nam: những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Nam. - Các kinh tuyến có độ dài bằng nhau, các vĩ tuyến có độ dài khác nhau.
|
3.1.TC1a: HS thực hiện và chỉ ra được cách tạo lập, chỉnh sửa nội dung dán nhãn thông tin dưới các định dạng đồ họa trực quan rõ ràng, phổ biến trên mô hình quả Địa cầu số mô phỏng hệ thống kinh, vĩ tuyến. 2.1.TC1a: HS tương tác thường xuyên, phối hợp nhịp nhàng với công nghệ số theo các quy trình GV hướng dẫn cụ thể của để khai thác nội dung bài học. |
Hoạt động 2: Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí
a. Mục tiêu: Nắm đưuọc khái niệm kinh độ, vĩ độ và nghĩa của tọa độ địa lí
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Câu hỏi tự luận sgk
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 1 và 2 sgk trang 103
Câu 1: Cho biết nếu vẽ các đường kinh tuyến, vĩ tuyến cách nhau 10 thì trên quả Địa cầu có bao nhiêu kinh tuyến, vĩ tuyến
Câu 2: Tra cứu thông tin, ghi tọa độ các điểm cực (Bắc, Nam, Đông, Tây) trên phần đất liền của nước ta
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 1: Có 360 kinh tuyến và 181 vĩ tuyến nếu các kinh tuyến và vĩ tuyến cách nhau 10
Câu 2:
+ Điểm cực Bắc ở xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang, vĩ độ 23°23’B, kinh độ 105°20’Đ
+ Điểm cực Nam ở xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau, có vĩ độ 8°34’B, kinh độ 104°40’Đ
+ Điểm cực Tây ở xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên, vĩ độ 22°22’B, kinh độ 102°09’Đ
+ Điểm cực Đông ở xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hoà, vĩ độ 12°40′, kinh độ 109°24’Đ
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Trả lời trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Yêu cầu HS sử dụng thiết bị di động (điện thoại thông minh/máy tính bảng) cá nhân hoặc theo cặp để truy cập, nhập đúng họ tên và mã phòng học để sẵn sàng làm bài.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Đường vĩ tuyến gốc ($0^\circ$) trên quả Địa cầu còn được gọi là đường gì?
A. Đường kinh tuyến tuyến Bắc.
B. Đường Xích đạo.
C. Đường kinh tuyến Grin-uýt.
D. Chí tuyến Bắc.
Câu 2. Các kinh tuyến nằm ở bên phải đường kinh tuyến gốc được gọi là gì?
A. Kinh tuyến Tây.
B. Vĩ tuyến Bắc.
C. Kinh tuyến Đông.
D. Vĩ tuyến Nam.
Câu 3. Để xác định tọa độ địa lí của một điểm bất kỳ trên bản đồ, chúng ta cần biết dữ liệu nào?
A. Kinh độ và vĩ độ của điểm đó.
B. Độ cao địa hình và nhiệt độ.
C. Khoảng cách đến đài thiên văn.
D. Diện tích vùng đất xung quanh.
Câu 4. …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| B | C | A | C | D |
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.
[2.1.TC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (làm bài kiểm tra trực tuyến)]
- GV chuyển sang nội dung mới.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..