Giáo án NLS Địa lí 6 kết nối Bài 8: Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời và hệ quả
Giáo án NLS Địa lí 6 kết nối tri thức Bài 8: Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời và hệ quả. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 6.
=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 6 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 8: CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI VÀ HỆ QUẢ
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
- Biết sử dụng só đồ để mô tả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
- Trình bày được hiện tượng mùa và ngày - đêm dài ngắn theo mùa
2. Kĩ năng và năng lực
a. Kĩ năng:
- Biết sử dụng quả địa cầu và mô hình hoặc hình vẽ Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời để trình bày chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
- Biết cách thích ứng với thời tiết của từng mùa
b. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
- Năng lực riêng: Sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình.
- Năng lực số:
- 1.1.TC1d: Nhận biết được thông tin thu được thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.
- 4.1.TC1c: Chỉ ra được những tác động tiêu cực cơ bản và phổ biến của công nghệ số đến thể chất và tinh thần.
- 5.2.TC1b: Chọn được các công cụ số thông thường và được xác định rõ ràng cũng như các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.
- 6.2.TC1b: Thực hành được các kỹ năng sử dụng AI thông qua các bài tập và dự án nhỏ.
3. Phẩm chất
- Yêu thích môn học, có niềm hứng thú với việc tìm hiểu các sự vật hiện tượng địa lí nói riêng và trong cuộc sống nói chung
- Tôn trọng quy luật tự nhiên: quy luật mùa,… Yêu thiên nhiên, cảnh vật các mùa
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử & Địa lí 6.
- Hình ảnh, video về thiên nhiên, các hiện tượng và đối tượng Địa lí
- Một số công cụ địa lí học thường sử dụng như quả Địa cầu, sơ đồ, bản đồ, mô hình, bảng số liệu,...
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, phần mềm mô phỏng không gian vũ trụ Stellarium/ Solar System Scope, trình duyệt tra cứu Stellarium, công cụ trí tuệ nhân tạo Chat GPT/Gemini/ Copilot.
2. Đối với học sinh:
- SGK, SBT Lịch sử & Địa lí 6.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV bật máy chiếu chiếu hình ảnh phong cảnh bốn mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông sinh động kết hợp phát giai điệu nhạc số nền nhẹ nhàng, tạo không khí học tập tập trung.
- GV ứng dụng công cụ Chat GPT/Gemini/ Copilot để lọc chọn hình ảnh vũ trụ Trái Đất chuyển động tịnh tiến có lưới quỹ đạo phát sáng sắc nét để kích thích thị giác của HS.
- GV trình bày vấn đề: “Cảnh vật thiên nhiên trên Trái Đất thay đổi theo mùa. Bằng hiểu biết của mình, em hãy nêu một số đặc điểm thiên hhieen của từng mùa ở địa phương em” – HS trả lời – Bài học này sẽ cho em biết vì sao trên Trái Đất có các mùa và hiện tượng ngày – đêm dài ngắn theo mùa”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tập trung chú ý quan sát không gian hiển thị màn hình lớp học, lắng nghe lời dẫn dắt của GV để định hình tâm thế khám phá.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đứng tại chỗ chia sẻ cảm nhận cá nhân ban đầu về quy luật thay đổi khí hậu thời tiết bốn mùa vùng miền nơi mình đang sinh sống.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét biểu dương tinh thần chuẩn bị bài của học sinh, chính thức dẫn dắt chuyển tiếp lớp học sang hoạt động hình thành kiến thức mới.
[1.2.TC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung số (video AI) để trả lời câu hỏi.
6.2.TC1a: GV sử dụng công cụ AI hỗ trợ chuẩn bị học liệu trực quan, tối ưu hóa thời gian thiết kế kịch bản mở đầu thu hút cho bài giảng.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
a. Mục tiêu: HS mô tả được chuyển động của TĐ quanh Mặt Trời
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Hệ quả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
a. Mục tiêu: Hiểu được hiện tượng mùa trên Trái Đất,hiện tượng ngày – đêm dài ngắn theo mùa
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập a. Mùa Trên Trái Đất GV yêu cầu HS đọc sgk, quan sát hình 1, 2 và đặt câu hỏi ? Theo em, thế nào là mùa ? Vào các ngày 22/6 22/12, bán cầu nào ngả về phía Mặt Trời, bán cầu nào không ngả về phía Mặt Trời? ? Bán cầu ngả về phía Mặt Trời sẽ nhận được ít hay nhiều nhiệt? * Hiện tượng mùa có sự khác nhau theo vĩ độ + GV hướng dẫn HS sử dụng thiết bị truy cập công cụ tìm kiếm mạng, tra cứu nhanh thông số giờ chiếu sáng Mặt Trời giữa các tháng ở Bắc bán cầu để nhận biết, trích xuất thông tin phục vụ lập luận khoa học. + GV nhắc nhở HS điều chỉnh độ sáng màn hình máy tính bảng phù hợp, ngồi đúng tư thế khoa học để phòng tránh tác động tiêu cực của ánh sáng xanh đến thể chất mắt và tinh thần căng thẳng. + GV yêu cầu HS đọc và trả lời CH sgk b. Hiện tượng ngày – đêm dài ngăn theo mùa + GV cho học sinh liên hệ thực tế ở nước ta vào mùa hè và mùa đông + Yêu cầu HS hoàn thành bảng Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. + HS thực hiện quy trình tìm kiếm đơn giản dữ liệu khí hậu số hóa, ghi chép lại thời gian chiếu sáng, đồng thời chú ý bảo vệ thể chất tư thế ngồi của mình. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. Đại diện HS đứng tại chỗ tự tin báo cáo câu trả lời về quy luật mùa và hiện tượng ngày đêm dài ngắn. + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới | 2. Hệ quả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời a. Mùa Trên Trái Đất - Mùa là khoảng thời gian trong năm có đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu - Kết quả đúng là vào ngày 22 tháng 6 bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời. Bán cầu Nam không ngả về phía Mặt Trời. Đến ngày 22 tháng 12 thì ngược lại Kết luận: Bán cầu nào hướng về phía Mặt Trời sẽ nhận được nhiều ánh sáng và nhiệt, đó là mùa nóng của bán cầu đó. Bán cầu còn lại sẽ nhận được ít ánh sáng và nhiệt. Bán cầu đó đang là mùa lạnh * CH: + Ngày 22 tháng 6, bán cầu Bắc là mùa nóng do ngả về phía Mặt Trời nên nhận được nhiều ánh sáng và nhiệt. Bán cầu Nam là mùa lạnh dó không ngả về phía Mặt Trời nên nhận được ít ánh sáng và nhiệt. Vào ngày 22 tháng 12 là hiện tượng diễn ra ngược lại. + Như vậy thời gian mùa của hai bán cầu đối lập nhau, bán cầu này là mùa nóng thì bán cầu kia là mùa lạnh và ngược lại. * Hiện tượng mùa có sự khác nhau theo vĩ độ (Hình 3) + Ở các vĩ độ thấp: quanh năm nóng do góc chiếu của tia sáng mặt trời quanh năm lớn. + Ở các vĩ độ trung bình: có 4 mùa (Xuân – Hạ - Thu – Đông) do góc chiếu của tia sáng mặt trời quanh thay đổi đáng kể trong năm + Ở các vĩ độ cao: quanh năm lạnh do góc chiếu của tia sáng mặt trời quanh năm nhỏ. b. Hiện tượng ngày – đêm dài ngăn theo mùa + Vào mùa hè thời gian ban ngày dài hơn thời gian ban đêm. Mùa đông thì ngược lại. + Hoàn thành bảng (bên dưới) |
1.1.TC1d: HS thực hiện và nhận biết chính xác dữ liệu khí hậu, thời gian chiếu sáng thu được thông qua tìm kiếm thông tin đơn giản trong môi trường số trực tuyến. 4.1.TC1c: HS hiểu và thực hành phòng tránh tác động tiêu cực phổ biến của thiết bị công nghệ số (mỏi mắt, căng thẳng thị lực) đến sức khỏe thể chất và tinh thần trong giờ học hằng ngày. |
Thời gian
Địa điểm | Ngày 22 tháng 6 | Ngày 22 tháng 12 | ||
| Mùa | So sánh độ dài ngày - đêm | Mùa | So sánh độ dài ngày - đêm | |
| Bán cầu Bắc | Nóng | Thời gian ngày dài hơn thời gian đêm | Lạnh | Thời gian ngày ngắn hơn thời gian đêm |
| Bán cầu Nam | Lạnh | Thời gian ngày ngắn hơn thời gian đêm | Nóng | Thời gian ngày dài hơn thời gian đêm |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ bài tập dự án nhỏ vận dụng thực tế cho học sinh hoạt động theo nhóm:
Câu 1: Giải thích câu ca dao “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng/ Ngày tháng mười chưa cười đã tối"
Câu 2: Mô tả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
Câu 3: “Dựa vào kiến thức hệ quả chuyển động sinh ra các mùa khí hậu và kĩ năng thích ứng thời tiết thực tế, nhóm em hãy xây dựng một bản Cẩm nang sinh hoạt an toàn sức khỏe theo bốn mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông tại Việt Nam.”.
- GV hướng dẫn HS thực hành nhập các câu lệnh chi tiết (prompts) vào chatbot trí tuệ nhân tạo (Chat GPT/Gemini/ Copilot) để tổng hợp các lời khuyên y tế, chế độ ăn uống, trang phục tối ưu cho từng mùa khí hậu, sau đó tiến hành biên tập nội dung số độc đáo.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ dự án vận dụng, làm việc theo nhóm nhỏ thảo luận cấu trúc cẩm nang.
- Các thành viên mở thiết bị, thực hành kỹ năng gõ câu lệnh mẫu vào AI để trích xuất kho tư liệu tri thức y học khí hậu hằng ngày.
- Tiến hành chọn lọc ý kiến, biên soạn văn bản nội dung thích ứng thời tiết phù hợp thực tế.
- GV theo dõi sát sao, hướng dẫn HS cách tối ưu câu lệnh điều khiển hệ thống AI phản hồi chuẩn xác.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện các nhóm đứng tại bục giảng trình bày rõ ràng bản kịch bản kĩ năng thích ứng thời tiết do nhóm biên tập có sự trợ giúp dữ liệu của AI.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 1:
- Câu ca dao trên là của Việt Nam, vì nước ta nằm ở bán cầu Bắc (BCB) nên tháng năm là mùa hè của BCB lúc này BCB chúc về gần mặt trời nên có hiện tượng ngày dài đêm ngắn. (Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng)
- Tháng mười là mùa đông của bán cầu Bắc lúc này BCB ngả ra xa mặt trời nên có hiện tượng ngày ngắn đêm dài. (ngày tháng mười chưa cười đã tối)
Câu 2:
- Hướng chuyển động: Trái đất chuyển động quanh mặt trời theo hướng từ Tây sang Đông trên quỹ đạo có hình elíp gần tròn
- Thời gian chuyển động hết một vòng: 365 ngày 6 giờ
- Góc nghiêng và hướng của trục trong quá trình chuyển động: Trong khi chuyển động trên quỹ đạo, Trái Đất lúc nào cũng giữ nguyên độ nghiêng và hướng nghiêng của trục không đổi → chuyển động tịnh tiến.
Câu 3:
- Mùa Xuân: Thời tiết ấm áp nồm ẩm, cần giữ nhà cửa khô ráo, ăn đồ ấm bồi bổ, đề phòng dịch bệnh hô hấp.
- Mùa Hạ: Thời tiết nắng nóng gay gắt, bức xạ UV cao, cần tăng cường uống nước, mặc đồ thoáng mát bảo vệ da, phòng tránh say nắng khi hoạt động thực địa.
- Mùa Thu: Thời tiết hanh khô dịu mát, bổ sung vitamin giữ ẩm cơ thể, giữ ấm cổ họng đầu mùa.
- Mùa Đông: Thời tiết lạnh giá hanh khô, mặc quần áo nhiều lớp giữ ấm cơ thể, hạn chế ra ngoài trời muộn đêm khuya, thích ứng nhịp sống sinh học tự nhiên.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá toàn diện kĩ năng vận dụng địa lí thực tế kết hợp tác phong làm việc công nghệ của học sinh, tuyên dương nhóm làm xuất sắc và kết thúc bài học.
[6.2.TC1b]: HS thực hành thành công các kỹ năng sử dụng công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) thông qua các bài tập và dự án nhỏ ứng dụng thiết thực vào học tập hàng ngày.
[2.1.TC1a]: HS bồi dưỡng tác phong làm việc nhóm khoa học, văn minh, khai thác có hiệu quả các nguồn học liệu số hóa rõ ràng.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
| Hình thức đánh giá | Phương pháp đánh giá | Công cụ đánh giá | Ghi Chú |
- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học - Gắn với thực tế - Tạo cơ hội thực hành cho người học | - Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học - Hấp dẫn, sinh động - Thu hút được sự tham gia tích cực của người học - Phù hợp với mục tiêu, nội dung | - Báo cáo thực hiện công việc. - Phiếu học tập - Hệ thống câu hỏi và bài tập - Trao đổi, thảo luận |
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)