Giáo án NLS Địa lí 6 kết nối Bài 5: Lược đồ trí nhớ

Giáo án NLS Địa lí 6 kết nối tri thức Bài 5: Lược đồ trí nhớ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 6.

=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 6 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 5: LƯỢC ĐỒ TRÍ NHỚ

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt

- Biết được thế nào là lược đồ trí nhớ

2. Kĩ năng và năng lực

a. Kĩ năng: Sử dụng các sơ đồ, hình ảnh, thông tin để trình bày được nội dung kiến thức

b. Năng lực: 

- Năng lực chung:  Liên hệ được với thực tế bản thân

- Năng lực riêng: Vẽ được lược đồ trí nhớ về một số đối tượng địa lí thân quen

- Năng lực số: 

  • 1.1.TC1c: Giải thích được cách truy cập và điều hướng các kết quả tìm kiếm. 
  • 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số. 
  • 3.2.TC1b: Thảo luận các cách sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp nội dung và thông tin mới để tạo ra những nội dung và thông tin mới và độc đáo. 
  • 5.1.TC1b: Chọn được các giải pháp được xác định rõ ràng và thông thường cho chúng. 
  • 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày. 

3. Phẩm chất

  • Yêu thích môn học, có niềm hứng thú với việc tìm hiểu các sự vật hiện tượng địa lí nói riêng và trong cuộc sống nói chung

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên:

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử & Địa lí 6. 
  • Những lược đồ trí nhớ có snax hoặc tự xây dựng
  • Một số dụng cụ đơn giản để vẽ được lược đồ trí nhớ
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, phần mềm bản đồ số Google Maps và Google Earth, công cụ trí tuệ nhân tạo Chat GPT/Gemini/ Copilot.

2. Đối với học sinh: 

  • SGK, SBT Lịch sử & Địa lí 6.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 

Hoạt động 1: Khái niệm lược đồ trí nhớ

a. Mục tiêu: Hiểu được lược đồ trí nhớ là gì

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

+ GV yêu cầu hs đọc thông in sgk và trả lời câu hỏi:

? Thế nào là lược đồ trí nhớ

? Lược đồ trí nhớ có tác dụng gì trong cuộc sống

+ Yêu cầu HS đưa ra thêm các ví dụ về trí nhớ mà các em có trải nghiệm.

+ GV hướng dẫn HS sử dụng thiết bị số mở ứng dụng Google Maps, gõ từ khóa lộ trình từ nhà đến trường, quan sát bộ kết quả và giải thích cách thức hệ thống điều hướng, hiển thị các địa điểm gợi ý dọc đường đi.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.

+ HS thao tác trên máy tính/điện thoại nhóm để tra cứu, phân tích và giải thích cơ chế tìm kiếm, điều hướng tuyến đường số hóa.

+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.  

+ HS đại diện giải thích các bước điều hướng kết quả tìm kiếm trên ứng dụng bản đồ số. HS khác nhận xét, bổ sung. 

+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới

1. Khái niệm lược đồ trí nhớ

- Lược đồ trí nhớ là những thông tin không gian về thế giới được giữ lại trong trí óc con người. Lược đồ trí nhớ được đặc trưng bởi sự đánh dấu các địa điểm mà một người từng gặp, từng đến,... Lược đồ trí nhớ của một người phản ánh sự cảm nhận của người đó về không gian sống và ý nghĩa của không gian ấy đối với cá nhân.

- Ví dụ: 

+ Bố mẹ dẫn đến trường học lần đầu tiên, lần sau em có thể tự đi 

+ Em có thể biết có con sông, cây, cửa hàng, hay chợ trên đường từ nhà đến trường

   

   

   

   

   

   

   

   

   

1.1.TC1c: HS biết tra cứu và giải thích được chi tiết cách truy cập, điều hướng các kết quả tìm kiếm hành trình trên môi trường ứng dụng số.

2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác học tập rõ ràng, thường xuyên với phần mềm địa lí số hóa để minh họa cho kiến thức lý thuyết trong sách.

   

Hoạt động 2: Vẽ lược đồ trí nhớ

a. Mục tiêu: Biết được cách vẽ lược đồ trí nhớ

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện: 

Nhiệm vụ 1: Câu hỏi tự luận sgk 

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi

Em hãy chọn một trong hai nhiệm vụ sau:

Câu 1: Vẽ sơ đồ trường em đang học.

Câu 2: Vẽ lược đồ trí nhớ để chỉ đường cho một người bạn của em đến nhà một người bạn khác. Ví dụ:

  • Khoảng cách từ nơi đứng đến nhà bạn đó khoảng 2 km về hướng đông bắc. Từ nơi đứng đi về hướng bắc khoảng 500 m, gặp một ngã ba đối diện ngã ba là chợ.
  • Từ ngã ba, rẽ phải, đi tháng khoảng 300 m có cây xăng ở bên phải, từ cây xăng đi thẳng khoảng 700 m sẽ gặp một ngã tư
  • Từ ngã tư đỏ, rẽ trái, đi thẳng khoảng 500 m nữa là tới nhà bạn đó nằm ở bên trái đường

HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:

kenhhoctap

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.

Nhiệm vụ 2: Trả lời trắc nghiệm 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- Yêu cầu HS sử dụng thiết bị di động (điện thoại thông minh/máy tính bảng) cá nhân hoặc theo cặp để truy cập, nhập đúng họ tên và mã phòng học để sẵn sàng làm bài.

- GV giáo dục quy tắc an toàn số nghiêm ngặt: “Các em lưu ý tuyệt đối không chia sẻ mã PIN phòng học trực tuyến này ra các hội nhóm ngoài lớp học nhằm bảo vệ tính riêng tư của không gian học tập chung; đồng thời khi đặt tên tài khoản, chỉ dùng họ tên đi học truyền thống, không khai báo thêm bất kỳ thông tin nhạy cảm nào để bảo vệ dữ liệu định danh cá nhân.”

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1. Lược đồ trí nhớ là đối tượng nào sau đây?

A. Bản đồ địa hình được chụp bằng máy ảnh vệ tinh hiện đại.

B. Những thông tin không gian về thế giới được giữ lại trong trí óc con người.

C. Tập bản đồ giáo khoa treo tường sản xuất tại nhà xuất bản.

D. Sơ đồ mô phỏng hệ lưới kinh vĩ tuyến vuông góc phép chiếu hình trụ.

Câu 2. Lược đồ trí nhớ của một người phản ánh rõ ràng điều gì của cá nhân đó đối với không gian sống?

A. Khả năng đo đạc toán học chính xác từng mi-li-mét thực địa.

B. Sự cảm nhận của người đó về không gian và ý nghĩa của không gian ấy.

C. Toàn bộ lịch sử hình thành cấu trúc địa chất của vùng đất.

D. Bản danh sách tọa độ kinh độ vĩ độ của tất cả các điểm cực lãnh thổ.

Câu 3. Khi thể hiện một đối tượng địa lí có ranh giới kéo dài liên tục như tuyến đường ô tô hoặc dòng sông trên lược đồ, người ta dùng loại kí hiệu nào?

A. Kí hiệu điểm.

B. Kí hiệu diện tích.

C. Kí hiệu đường.

D. Kí hiệu lập thể.

Câu 4. B…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
BBCAD

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.

Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-dia-li-6-ket-noi-5-luoc-do-tri-nho

[2.1.TC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (làm bài kiểm tra trực tuyến)

4.2.TC1a: HS hiểu và thực hành giải thích được các nguyên tắc cốt lõi bảo vệ quyền riêng tư, an toàn danh tính số khi tham gia không gian mạng công cộng.]

- GV chuyển sang nội dung mới. 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay