Giáo án NLS Địa lí 6 kết nối Bài mở đầu
Giáo án NLS Địa lí 6 kết nối tri thức Bài mở đầu. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 6.
=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 6 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI: BÀI MỞ ĐẦU
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
- Hiểu được tầm quan trọng của việc nắm các khái niệm cơ bản, các kĩ năng địa lí trong học tập và trong sinh hoạt.
- Biết được các nội dung cơ bản của phân môn Địa lí ở lớp 6.
- Hiểu được ý nghĩa và sự lí thú của việc học môn Địa lí. Hiểu được rằng môn Địa lí gắn với cuộc sống thực tế, lí giải các hiện tượng của tự nhiên và đời sống xã hội.
- Nêu được vai trò của Địa lí trong cuộc sống. HS nhận thấy việc nắm các kiến thức, kĩ năng địa lí sẽ giúp ích cho HS có cái nhìn khách quan về thế giới xung quanh và giải quyết các vấn đề trong thực tế cuộc sống.
2. Về kĩ năng, năng lực
a. Kĩ năng:
- Sử dụng các sơ đồ, hình ảnh, thông tin để trình bày được nội dung kiến thức
b. Năng lực
- Năng lực chung: Lí giải các hiện tượng của tự nhiên và đời sống xã hội.
- Năng lực riêng: Liên hệ được với thực tế, bản thân.
- Năng lực số:
- 1.1.TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.
- 2.4.TC1a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng và thường xuyên cho các quá trình hợp tác.
- 4.1.TC1d: Chỉ ra được những cách thức cơ bản và phổ biến để quan tâm đến mức độ tin cậy và quyền riêng tư.
- 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
3. Về phẩm chất
- Yêu thích môn học, có niêm hứng thú với việc tìm hiểu các sự vật, hiện tượng địa lí nói riêng và trong cuộc sống nói chung.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử & Địa lí 6.
- Hình ảnh, video về thiên nhiên, các hiện tượng và đối tượng Địa lí
- Một số công cụ địa lí học thường sử dụng như quả Địa cầu, sơ đồ, bản đồ, mô hình, bảng số liệu,...
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, trình duyệt web truy cập Google Earth/Google Maps, nền tảng Padlet, công cụ trí tuệ nhân tạo Chat GPT/Gemini/ Copilot.
2. Đối với HS:
- SGK, SBT Lịch sử & Địa lí 6.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Những khái niệm cơ bản và những kĩ năng cơ bản của môn địa lí
a. Mục tiêu: HS nắm được những khái niệm cơ bản, một số hệ thống tư liệu trong quá trình học môn Địa lí, và những kĩ năng chủ yếu.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, HS thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập + GV yêu cầu 1 HS đọc thông tin trong SGK + GV nêu câu hỏi yêu cầu HS trả lời: ? Một số kĩ năng được rèn luyện khi học môn địa lí ? Việc nắm các khái niệm cơ bản và kĩ năng chủ yếu của môn Địa lí có nghĩa gì trong học tập và đời sống + Để tăng tính thực hành số, GV hướng dẫn HS sử dụng máy tính/máy tính bảng mở bản đồ số Google Maps/Google Earth, thực hiện theo quy trình tìm kiếm địa điểm trường học hoặc nhà của mình, từ đó hình dung rõ về kĩ năng sử dụng bản đồ công nghệ số. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời câu hỏi. + HS thao tác theo quy trình trên thiết bị số để tìm kiếm thông tin vị trí địa lí dưới sự hướng dẫn của GV. + GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá kết quả câu trả lời cũng như kết quả thực hiện thao tác tìm kiếm trên bản đồ số của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV tổng hợp, bổ sung và chuẩn kiến thức ghi bảng. | 1. Những khái niệm cơ bản và những kĩ năng cơ bản của môn địa lí - HS đọc bài và trả lời câu hỏi. - Các kĩ năng: sử dụng bản đồ, sử dụng sơ đồ hình ảnh, bảng số liệu, điều tra thực tế, .... - Giúp các em học tốt môn học, thông qua đó các em có khả năng giải thích và ứng xử phù hợp khi bắt gặp các hiện tượng thiên nhiên trong cuộc sống. |
1.1.TC1b: HS thực hiện rõ ràng, đúng quy trình kỹ thuật các bước tìm kiếm, định vị và khai thác dữ liệu bản đồ không gian thực tế trên môi trường số. 4.1.TC1d: HS tuân thủ chỉ bảo mật thông tin, chỉ truy cập đúng đường dẫn hệ thống bản đồ chính thống do GV yêu cầu để bảo đảm an toàn thiết bị. |
Hoạt động 2: Môn địa lí và những điều lí thú
a. Mục tiêu: HS nêu được những điều lí thú về môn học Địa lí
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, HS thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Địa lí và cuộc sống
a. Mục tiêu: HS hiểu được vai trò của Địa lí với cuộc sống.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, HS thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập + GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK ? Nêu vai trò của kiến thức địa lí với cuộc sống. Nêu ví dụ cụ thể. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS thảo luận theo cặp trả lời câu hỏi + GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | 3. Địa lí và cuộc sống - Vai trò: + Giúp lí giải các hiện tượng trong cuộc sống + Biết cách bảo vệ bản thân, gia đình và những người xung quanh khi gặp các hiện tượng thiên nhiên nguy hiểm + Có trách nhiệm với môi trường - Ví dụ: + Giải thích hiện tượng ngày đêm do chênh lệch múi giờ + Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận + Ô nhiễm môi trường gây hiện tượng biến đổi khí hậu + Trồng cây, phủ xanh đồi trọc để hạn chế sạt lở đất ở các vùng núi
|
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, HS thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Câu hỏi tự luận sgk
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Nhiệm vụ 2: Trả lời trắc nghiệm
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Yêu cầu HS sử dụng thiết bị di động (điện thoại thông minh/máy tính bảng) cá nhân hoặc theo cặp để truy cập, nhập đúng họ tên và mã phòng học để sẵn sàng làm bài.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Phân môn Địa lí lớp 6 giúp các em hiểu biết cơ bản về đối tượng nào sau đây?
A. Lịch sử các triều đại cổ đại.
B. Cấu trúc ngữ pháp tiếng Việt.
C. Trái Đất - môi trường sống của con người.
D. Các phản ứng hóa học tự nhiên.
Câu 2: Kĩ năng nào sau đây là kĩ năng đặc trưng và rất quan trọng khi học tập môn Địa lí?
A. Kĩ năng giải phương trình toán học.
B. Kĩ năng nghe nhạc và phân tích nhạc lý.
C. Kĩ năng sử dụng bản đồ, sơ đồ và bảng số liệu.
D. Kĩ năng viết truyện ngắn hư cấu.
Câu 3: Theo số liệu hình ảnh trong bài học, cấu tạo của Trái Đất gồm mấy lớp chính từ ngoài vào trong?
A. 3 lớp (Vỏ Trái Đất, man-ti, nhân).
B. 2 lớp (Vỏ và ruột).
C. 4 lớp (Thạch quyển, khí quyển, thủy quyển, sinh quyển).
D. 5 lớp khác nhau.
Câu 4: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| C | C | A | B | D |
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.
Link:
[2.1.TC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (làm bài kiểm tra trực tuyến)
4.1.TC1d: HS thực hiện đầy đủ ý thức trách nhiệm quan tâm đến mức độ tin cậy và quyền riêng tư bằng cách đặt tên thật nghiêm túc, không chia sẻ mã phòng học bừa bãi ra ngoài không gian mạng.]
- GV chuyển sang nội dung mới.
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..