Giáo án NLS Địa lí 6 kết nối Bài 3: Tỉ lệ bản đồ. Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
Giáo án NLS Địa lí 6 kết nối tri thức Bài 3: Tỉ lệ bản đồ. Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 6.
=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 6 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 3: TỈ LỆ BẢN ĐỒ. TÍNH KHOẢNG CÁCH THỰC TẾ DỰA VÀO TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I. MỤC TIÊU
1. Mục đích/ yêu cầu cần đạt
- Biết được tỉ lệ bản đồ là gì, các loại tỉ lệ bản đồ
2. Kĩ năng và năng lực
a. Kĩ năng: Sử dụng các sơ đồ, hình ảnh, thông tin để trình bày được nội dung kiến thức
b. Năng lực:
- Năng lực chung: Liên hệ được với thực tế bản thân
- Năng lực riêng: tính khoảng cách thực tế giữa hai điểm dựa vào tỉ lệ bản đồ
- Năng lực số:
- 1.1.TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.
- 5.2.TC1a: Chọn được các công cụ số thông thường và được xác định rõ ràng cũng như các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.
- 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
- 6.4.TC1b: Đánh giá được độ chính xác và tin cậy của các hệ thống AI.
3. Phẩm chất
- Yêu thích môn học, có niềm hứng thú với việc tìm hiểu các sự vật hiện tượng địa lí nói riêng và trong cuộc sống nói chung
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử & Địa lí 6.
- Bản đồ giáo khoa treo tường có cả tỉ lệ số và tỉ lệ thước
- Bản đồ hình 1 trong SGK
- Dụng cụ đo: thước dây
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, phần mềm bản đồ số Google Maps và Google Earth, công cụ trí tuệ nhân tạo Chat GPT/Gemini/ Copilot.
2. Đối với học sinh:
- SGK, SBT Lịch sử & Địa lí 6.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
- Bản đồ hành chính chi tiết hơn về nội dung
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tỉ lệ bản đồ
a. Mục tiêu: Hiểu khái niệm, các dạng và nghĩa tỉ lệ bản đồ
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập + GV cho hs quan sát bản đồ SGK: bản đồ hành chính VN (Tr.110) và bản đồ các nước ĐNÁ (Tr.101) ? Nhận xét sự khác nhau về kích thước, mức độ chi tiết về nội dung của 2 bản đồ + GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK: ? Cho biết ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ ? Tỉ lệ số và tỉ lệ thước khác nhau như thế nào? + GV hướng dẫn HS sử dụng quy trình truy cập thanh tìm kiếm trên trang bản đồ điện tử Google Maps để tra cứu nhanh thông tin giới thiệu chung về hai vùng không gian hành chính này. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. + HS vận dụng quy trình tìm kiếm trên thiết bị số của nhóm để lấy dữ liệu làm rõ nhu cầu thông tin. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. + GV điều khiển máy chiếu phóng to vùng ghi chú tỷ lệ số và tỷ lệ thước của 2 bản đồ để HS đối chiếu. + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới | 1. Tỉ lệ bản đồ - Khác nhau về kích thước, mức độ chi tiết về nội dung của 2 bản đồ. + Bản đồ hành chính Việt Nam có tỉ lệ 1 : 10 000 000 + Bản đồ các nước ĐNÁ có tỉ lệ 1 : 40 000 000 - Lí do có sự khác nhau đó: do chúng có tỉ lệ khác nhau - Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ: cho biết mức độ thu nhỏ độ dài giữa các đối tượng trên bnar đồ so với thực tế là bao nhiêu - Tỉ lệ số và tỉ lệ thước khác nhau: + Tỉ lệ số là một phân số thể hiện dưới dạng có tử số luôn là 1. VD: 1 : 100 000, 1 : 50 000. + Tỉ lệ thước là hình vẽ một thước đo đã tính sẵn, mỗi đoạn đều gho số đo độ dài tương ứng trên thực tế |
1.1.TC1b: HS thực hiện rõ ràng, tuân thủ đúng quy trình các bước tìm kiếm thông tin không gian địa lí để thu thập dữ liệu hành chính phụ trợ trên môi trường số. 2.1.TC1a: HS tương tác tốt với tài liệu số hiển thị trên thiết bị máy chiếu lớp học phục vụ đắc lực cho nhiệm vụ phân tích lý thuyết. |
Hoạt động 2: Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
a. Mục tiêu: Áp dụng tính được khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Câu hỏi tự luận sgk
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
Câu 1: Căn cứ vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số của bản đồ hình 1, em hãy đo và tính khoảng cách theo đường chim bay từ chợ Bến Thành đến Công viên Thống Nhất. Tính chiều dài đường Lê Thánh Tôn từ ngã ba giao với đường Phạm Hồng Thái đến ngã tư giao với đường Hai Bà Trưng
Câu 2: Giữa hai bản đồ tự nhiên Việt Nam có tỉ lệ 1: 10 000 000 và 1 : 15 000 000 bản đồ nào có tỉ lệ lớn hơn, bản đồ nào thể hiện được nhiều đối tượng địa lí hơn?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 1: Bản đồ có tỉ lệ 1:10 000 có nghĩa 1 cm trên bản đồ ứng với 100 m trên thực tế. Kết quả là:
+ Đo và tính khoảng cách theo đường chim bay từ:
- Chợ Bến Thành đến Công viên Thống Nhất: 7 cm x 100m=700 m.
+ Tính chiều dài đường Lê Thánh Tôn từ ngã ba Phạm Hồng Thái đến ngã tư giao với đường Hai Bà Trưng: để tính khoảng cách này, GV hướng dẫn HS tỉnh qua hai đoạn ngắn, sau đó cộng lại, cụ thể l:
- Khoảng cách từ ngã ba Phạm Hồng Thái đến ngã tư Lê Thánh Tôn – Nguyễn Trung Truc: 5,5 cm x 100 m = 550 m.
- Khoảng cách từ ngã tư Lê Thánh Tôn – Nguyễn Trung Trực đến ngã tư Lê Thánh Tôn - Hai Bà Trưng: 6,7 cm x 100 m = 670 m.
- Chiều dài đường Lê Thánh Tôn từ ngã ba Phạm Hồng Thái đến ngã tư giao với đường Hai Bà Trưng là: 550 m + 670 m = 1 220 m
Câu 2: Giữa hai ban đồ tự nhiên Việt Nam có tỉ lệ 1:10 000 000 và 1:15 000 000, bản đồ tỉ lệ 1: 10000 000 có kích thước lớn hơn và thể hiện được nhiều đối tượng địa lí hơn.
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Trả lời trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Yêu cầu HS sử dụng thiết bị di động (điện thoại thông minh/máy tính bảng) cá nhân hoặc theo cặp để truy cập, nhập đúng họ tên và mã phòng học để sẵn sàng làm bài.
- GV giáo dục quy tắc an toàn số nghiêm ngặt: “Trước khi điền họ tên tham gia trò chơi trực tuyến, các em lưu ý không chia sẻ mã PIN phòng học này lên bất kỳ mạng xã hội mạng công cộng nào nhằm bảo vệ tính riêng tư của lớp học; đồng thời tuyệt đối không khai báo bất kỳ thông tin cá nhân nhạy cảm nào ngoài họ tên đi học của mình để bảo vệ dữ liệu cá nhân tối đa.”.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì sau đây?
A. Cho biết chính xác độ cao địa hình của các dãy núi lớn.
B. Cho biết mức độ thu nhỏ độ dài giữa các đối tượng trên bản đồ so với thực tế là bao nhiêu.
C. Cho biết hướng di chuyển chính xác của la bàn từ tính.
D. Cho biết diện tích che phủ của thảm thực vật rừng tự nhiên.
Câu 2. Một bản đồ thể hiện vạch chia đo tính toán sẵn, mỗi đoạn đều ghi rõ số đo độ dài tương ứng ngoài thực tế thì đó là loại tỷ lệ nào?
A. Tỉ lệ số hóa tự động.
B. Tỉ lệ phân số toán học.
C. Tỉ lệ thước.
D. Tỉ lệ bản đồ hình nón.
Câu 3. Trên bản đồ có tỉ lệ số 1 : 100.000, nếu ta dùng thước đo được khoảng cách giữa hai điểm A và B là 5cm thì khoảng cách thực tế ngoài thực địa của hai điểm này là bao nhiêu?
A. 5km.
B. 50km.
C. 500m.
D. 50m.
Câu 4. …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| B | C | A | D | A |
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.
[2.1.TC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (làm bài kiểm tra trực tuyến)
4.2.TC1a: HS hiểu và thực hành giải thích được các nguyên tắc cốt lõi bảo vệ quyền riêng tư, an toàn danh tính số khi tham gia không gian mạng công cộng.]
- GV chuyển sang nội dung mới.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..