Giáo án NLS Địa lí 6 kết nối Bài 10: Cấu tạo của Trái Đất. Các mảng kiến tạo
Giáo án NLS Địa lí 6 kết nối tri thức Bài 10: Cấu tạo của Trái Đất. Các mảng kiến tạo. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 6.
=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 6 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 10: CẤU TẠO CỦA TRÁI ĐẤT. CÁC MẢNG KIẾN TẠO
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
- Trình bày được cấu tạo của Trái Đất gồm ba lớp.
- Xác định được trên được đồ các mảng kiến tạo lớn, đới tiếp giáp của hai mảng xã vào nhau.
2. Kĩ năng và năng lực
a. Kĩ năng:
- Nêu và xác định được trên lược đó tên 7 địa mảng (mảng kiến tạo) lớn của vỏ Trái Đất và tên các cặp địa mảng xô vào nhau.
- Sử dụng hình ảnh để xác định được cấu tạo bên trong của Trái Đất
b. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
- Năng lực riêng: Sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình.
- Năng lực số:
- 1.2.TC1b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin và nội dung số được xác định rõ ràng.
- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.
- 2.4.TC1a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng và thường xuyên cho các quá trình hợp tác.
- 5.3.TC1b: Gắn kết cá nhân và tập thể vào quá trình xử lý nhận thức để hiểu và giải quyết các vấn đề mang tính khái niệm và các tình huống có vấn đề trong môi trường số.
- 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hằng ngày.
3. Phẩm chất
- Yêu thích môn học, có niềm hứng thú với việc tìm hiểu các sự vật hiện tượng địa lí nói riêng và trong cuộc sống nói chung
- Yêu khoa học, ham học hỏi, tìm tòi
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử & Địa lí 6.
- Sơ đồ cấu trúc bên trong của Trái Đất
- Các video về cấu tạo của Trái Đất và các địa mảng
- Phiếu học tập
- Lược đồ các địa mảng của lớp vỏ Trái Đất
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trí tuệ nhân tạo Chat GPT/Gemini/ Copilot, phần mềm bản đồ số Google Earth, ứng dụng cộng tác Padlet.
2. Đối với học sinh:
- SGK, SBT Lịch sử & Địa lí 6.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV bật máy chiếu hiển thị hình ảnh một quả trứng luộc cắt đôi và hình ảnh bổ đôi cấu trúc Trái Đất song song nhau, kết hợp phát nhạc nền số nhẹ nhàng tạo không gian tập trung tư duy.
- GV ứng dụng công cụ AI (Chat GPT/Gemini/ Copilot) thiết kế hình ảnh đồ họa lập thể này để tạo sự đối chiếu trực quan sắc nét, hấp dẫn cho HS.
- GV trình bày vấn đề:
GV: chiếu hình ảnh về Hệ Mặt Trời và yêu cầu HS quan sát, trả lời câu hỏi:
+ Chúng ta đang sinh sống ở hành tinh thứ mấy trong Hệ Mặt Trời?
+ Vì sao hành tinh này duy nhất có sự sống?
+ Tại sao bề mặt Trái Đất ¾ là nước mà không gọi là Trái nước, lại gọi là Trái Đất?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tập trung nhìn lên màn hình chiếu, tiếp nhận nhiệm vụ từ GV và suy nghĩ tìm mối liên hệ hình học cấu tạo giữa hai vật thể.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên 2 HS đứng tại chỗ nêu nhận định cá nhân.
- HS khác lắng nghe, bổ sung ý kiến nhận xét chéo văn minh.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV ghi nhận ý kiến, dẫn dắt vào bài mới: “Trái Đất có cấu tạo phân tầng tương tự như cấu trúc một quả trứng luộc, gồm các phần từ ngoài vào trong. Để hiểu rõ độ dày, trạng thái vật chất của từng lớp và vỏ Trái Đất được cấu thành từ các mảng ra sao, chúng ta cùng tìm hiểu Bài 10.”
[1.2.TC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung số (video AI) để trả lời câu hỏi.
6.2.TC1a: GV sử dụng công cụ AI hỗ trợ chuẩn bị học liệu trực quan, tối ưu hóa thời gian thiết kế kịch bản mở đầu thu hút cho bài giảng.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Cấu tạo bên trong của Trái Đất
a. Mục tiêu: Biết được cấu tạo bên trong của Trái Đất
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Các địa mảng
a. Mục tiêu: Trái Đất không phải một khối mà được cấu tạo bởi một số mảng
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập + GV cho HS xem video về các địa mảng hoặc quan sát lược đồ các địa mảng của lớp vỏ TĐ trong SGK ? Nêu tên 7 địa mảng của lớp vỏ TĐ ? Theo em VN nằm ở mảng nào + HS làm việc cá nhân, trao đổi với bạn để hoàn thành nhiệm vụ ? Địa mảng đứng yên hay di chuyển ? Các định các địa mảng nào xô vào nhau và đới tiếp giáp + GV cho HS đọc phần “Em có biết” + GV yêu cầu các nhóm sử dụng thiết bị số, chủ động lựa chọn công cụ tương tác nhóm (như bảng tương tác Padlet hoặc ứng dụng chia sẻ Google Docs) làm phương tiện lưu trữ, đồng sáng tạo nội dung kết quả thảo luận của nhóm mình. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. + Các thành viên trong nhóm mở link không gian cộng tác đã chọn, cùng nhau gõ văn bản phân loại các địa mảng và hệ quả hình thành núi/vực ngầm. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + GV gọi đại diện một nhóm đứng tại bục giảng trình bày kết quả làm việc của nhóm mình thông qua màn hình chiếu Padlet. + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới | 2. Các địa mảng - 7 địa mảng lớp vỏ TĐ: + Mảng Âu – Á + Mảng Thái Bình Dương + Mảng Ấn Độ – Ô-xtrây-li-a + Mảng Phi + Mảng Bắc Mỹ + Mảng Nam Mỹ + Mảng Nam Cực - VN nằm ở mảng Âu – Á - Các địa mảng có sự di chuyển (dựa vào hướng mũi tên để biết): tách xa nhau hoặc xô vào nhau - Các cắp mảng xô vào nhau: mảng Âu – Á và mảng Ấn Độ – Ô-xtrây-li-a, mảng Thái Bình Dương và mảng Âu – Á, mảng Thái Bình Dương và mảng Bắc Mỹ |
2.4.TC1a: HS chủ động thảo luận và lựa chọn công cụ, công nghệ số phù hợp được xác định rõ ràng (Padlet/ Google Docs) phục vụ đắc lực cho các quá trình hợp tác, đồng sáng tạo nội dung nhóm hằng ngày. 5.3.TC1b: Tập thể HS gắn kết xử lý nhận thức không gian số về cơ chế kiến tạo mảng dẻo thông qua việc trực quan hóa các đường ranh giới và hướng mũi tên dịch chuyển. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm sử dụng thiết bị số kết hợp tư duy để hoàn thành hệ thống 2 câu hỏi vận dụng thực tế sâu sắc sau đây trong giáo án gốc:
Câu 1: Theo em lớp nào của Trái Đất có vai trò quan trọng nhất?
Câu 2: Hãy cho biết: ở chỗ tiếp xúc giữa 2 địa mảng khi nào hình thành dãy núi ngầm dưới đại dương, khi nào hình thành núi.
- GV yêu cầu các nhóm bật ứng dụng video giả lập động lực học kiến thế Google Earth để trực quan hóa vùng đứt gãy đại dương, giúp tập thể cùng xử lý nhận thức vấn đề công nghệ địa chất.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ vận dụng, tập thể nhóm cùng nhau mở phần mềm địa lí số hóa để quan sát các đường rãnh đại dương thực tế ngoài đời thực.
- Thảo luận phân tích cơ chế dịch chuyển xô vào nhau hoặc tách xa nhau của thạch quyển kiến tạo để ghi đáp án thẳng vào vở bài tập.
- GV theo dõi chung, khích lệ tư duy lập luận địa chất lý hóa của học sinh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi đại diện 2 HS đại diện hai nhóm đứng tại chỗ trình bày rõ ràng lời lập luận khoa học giải quyết 2 câu hỏi tình huống thực tế.
- Các HS nhóm khác chú ý lắng nghe, phản biện, đối chiếu kết quả đo đạc địa hình số hóa của nhóm mình để nhận xét chéo.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 1: Lớp vỏ có vai trò quan trọng nhất vì nó là nơi tồn tại các thành phần khác của Trái Đất như không khí, nước, sinh vật... và cả xã hội loài người.
Câu 2:
- Nếu hai mảng địa hình tách xa nhau, ở chỗ tiếp xúc của chúng vật chất dưới sâu trào lên hình thành dãy núi ngầm dưới đại dương.
- Nếu hai mảng địa hình xô vào nhau thì ở chỗ tiếp xúc giữa chúng, đá sẽ bị nén ép, nhô lên thành núi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
[5.3.TC1b: Cá nhân HS kết nối chặt chẽ với tập thể nhóm tham gia vào quá trình xử lý nhận thức không gian hình học để hiểu, giải quyết tốt bài toán mang tính khái niệm và các tình huống có vấn đề trong môi trường phần mềm số.
1.2.TC1b: HS củng cố năng lực phân tích dữ liệu địa chất số hóa để rút ra kết luận khoa học thực tiễn gắn liền với đời sống.]
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
| Hình thức đánh giá | Phương pháp đánh giá | Công cụ đánh giá | Ghi Chú |
- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học - Gắn với thực tế - Tạo cơ hội thực hành cho người học | - Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học - Hấp dẫn, sinh động - Thu hút được sự tham gia tích cực của người học - Phù hợp với mục tiêu, nội dung | - Báo cáo thực hiện công việc. - Phiếu học tập - Hệ thống câu hỏi và bài tập - Trao đổi, thảo luận |
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)