Giáo án NLS Địa lí 6 kết nối Bài 13: Các dạng địa hình chính trên Trái Đất. Khoáng sản
Giáo án NLS Địa lí 6 kết nối tri thức Bài 13: Các dạng địa hình chính trên Trái Đất. Khoáng sản. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 6.
=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 6 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 13: CÁC DẠNG ĐỊA HÌNH CHÍNH TRÊN TRÁI ĐẤT. KHOÁNG SẢN
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
- Phân biệt được các dạng địa hình chính trên Trái Đất.
- Kể được tên một số loại khoảng sản
- Có ý thức bảo vệ và sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên khoảng sản
2. Kĩ năng và năng lực
a. Kĩ năng:
- Nhận biết được các dạng địa hình chính của Trái Đất qua hình ảnh, mô hình.
- Sử dụng bản đồ Tự nhiên thế giới để kể tên một số dãy núi, đồng bằng cao nguyên lớn trên thế giới.
b. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
- Năng lực riêng: Sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình.
- Năng lực số:
- 1.2.TC1b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin và nội dung số được xác định rõ ràng.
- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.
- 3.3.TC1a: Chỉ ra được những quy tắc bản quyền và giấy phép phổ biến áp dụng cho dữ liệu, thông tin và nội dung số.
- 5.3.TC1b: Gắn kết cá nhân và tập thể vào quá trình xử lý nhận thức để hiểu và giải quyết các vấn đề mang tính khái niệm và các tình huống có vấn đề trong môi trường số.
- 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hằng ngày.
3. Phẩm chất
- Yêu thích môn học, có niềm hứng thú với việc tìm hiểu các sự vật hiện tượng địa lí nói riêng và trong cuộc sống nói chung
- Có ý thức bảo vệ và sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên khoảng sản
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử & Địa lí 6.
- Phiếu học tập
- Bản đồ Tự nhiên thế giới
- Tranh ảnh, video về các dạng địa hình chính, khoảng sản trên Trái Đất
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trí tuệ nhân tạo Chat GPT/Gemini/ Copilot, phần mềm bản đồ số Google Earth, ứng dụng cộng tác Padlet.
2. Đối với học sinh:
- SGK, SBT Lịch sử & Địa lí 6.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Các dạng địa hình chính
a. Mục tiêu: Biết được đặc điểm các dạng địa hình chính: núi, đồi, đồng bằng, cao nguyên
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập + GV giới thiệu về bốn dạng địa hình trên bề mặt Trái Đất + GV cho học sinh tìm hiểu theo nhóm. HS làm vào phiếu học tập
+ GV hướng dẫn các nhóm sử dụng máy tính bảng truy cập ứng dụng bản đồ vệ tinh Google Earth, di chuyển chuột đến các địa danh nổi tiếng (như dãy Hoàng Liên Sơn, cao nguyên Lâm Viên, đồng bằng sông Hồng) để phân tích, diễn giải dữ liệu số về độ cao (m) hiển thị ở góc màn hình. + Yêu cầu tập thể nhóm xử lý nhận thức không gian lập thể 3D để giải quyết bài tập phân biệt sự khác nhau và giống nhau giữa hai khái niệm dễ nhầm lẫn là Cao nguyên và Đồng bằng. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận theo nhóm nhỏ. + Các nhóm thực hành thao tác trên không gian số, trích xuất dữ liệu, gắn kết tập thể phân tích cấu trúc mô hình địa hình để giải quyết bài toán khái niệm trừu tượng. + GV theo dõi sát sao tiến trình, hỗ trợ các nhóm định vị tọa độ và kĩ thuật zoom bản đồ số. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + GV gọi 2 bạn đại diện 2 nhóm đứng dậy báo cáo kết quả làm việc của nhóm. + GV điều khiển tivi lớn chiếu sơ đồ phân tầng chuẩn hóa địa hình, yêu cầu đại diện nhóm mô tả rõ kết quả đối chiếu dữ liệu độ cao số thu được từ phần mềm. + GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới | 1. Các dạng địa hình chính a. Sự khác nhau giữa núi và đồi
b. Sự khác nhau giữa cao nguyên và đồng bằng
|
1.2.TC1b: HS thực hiện thành thạo năng lực phân tích, diễn giải dữ liệu độ cao hình học không gian được xác định rõ ràng trên môi trường phần mềm bản đồ số hằng ngày. 5.3.TC1b: Cá nhân gắn kết với tập thể nhóm tham gia vào quá trình xử lý nhận thức địa lí để hiểu và giải quyết thành công tình huống có vấn đề khái niệm trong môi trường số. |
Hoạt động 2: Khoáng sản
a. Mục tiêu: Nắm được khoáng sản là gì, phân loại khoáng sản
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Câu hỏi tự luận sgk
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
Câu 1: Nêu đặc điểm của các dạng địa hình chính trên Trái Đất núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng
Câu 2: Khi xây dựng nhà, chúng ta sử dụng những vật liệu gì có nguồn gốc từ khoảng sản?
Chọn một trong hai nhiệm vụ sau:
Câu 3: Sưu tấm hình ảnh về các dạng địa hình đồi, núi, cao nguyên, đồng bằng ở nước ta,
Câu 4: Tìm kiếm thông tin và viết báo cáo ngắn về hiện trạng khai thác một loại khoảng sản nước ta
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 1:
Cao nguyên
| Đồi | Cao nguyên
| Đông bằng
| |
| Độ cao | Trên 500 ra so với mực nước biển.
| Từ 200 m trở xuống so với địa hình xung quanh | Từ 500 m so với mực nước biển
| Dưới 200 m so với mực nước biển.
|
| Đặc điểm | Nhô cao rõ rệt, đỉnh nhọn, sườn dốc
| Đỉnh nhọn, sườn thoải | Bề mặt khá bằng phẳng, sườn dốc
| Bề mặt tương đối bằng phẳng
|
Câu 2: Khi xây dựng nhà chúng ta phải sử dụng cát, xi măng, đã, thép, gạch, kính, nhôm.... có nguồn gốc từ khoáng sản
Câu 3: HS sưu tầm hình ảnh các dạng địa hình đói, núi, cao nguyên, đóng băng ở nước ta. GV có thể tổ chức trưng bảy quanh lớp học, hoặc cho một số HS treo bảng và trình bày một số thông tin về dạng địa hình đó.
Câu 4: GV có thể đưa ra gợi ý một số loại khoáng sản để HS có hướng tìm hiểu như văn để khai thác than đá, bỏ xít, sắt, a-pa-tit, vàng, đả với. Với các nội dung tìm hiểu theo dân gi Khai thác ở đầu, trữ lượng bao nhiêu mỗi năm, quảng khai thác được sử dụng như thế nào...
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Trả lời trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Yêu cầu HS sử dụng thiết bị di động (điện thoại thông minh/máy tính bảng) cá nhân hoặc theo cặp để truy cập, nhập đúng họ tên và mã phòng học để sẵn sàng làm bài.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Dạng địa hình nào nhô cao rõ rệt so với mặt bằng xung quanh, có độ cao tuyệt đối từ 500m trở lên so với mực nước biển, đỉnh nhọn và sườn dốc?
A. Đồng bằng châu thổ.
B. Địa hình núi.
C. Cao nguyên đá vôi.
D. Địa hình đồi vùng trung du.
Câu 2. Sự khác biệt hình thái cốt lõi giữa địa hình đồi và địa hình núi là gì?
A. Đồi rộng lớn hơn núi gấp nhiều lần diện tích.
B. Đồi nằm sâu dưới đáy các đại dương.
C. Đồi có độ cao tương đối thấp (không quá 200m), đỉnh tròn, sườn thoải.
D. Đồi có vách đá dựng đứng dựng đứng vách.
Câu 3. Điểm giống nhau hình thái nổi bật giữa hai dạng địa hình cao nguyên và đồng bằng (bình nguyên) là gì?
A. Đều có đỉnh nhọn và sườn dốc bị cắt xẻ mãnh liệt.
B. Bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng.
C. Đều có độ cao tuyệt đối dưới 200m so với mực nước biển.
D. Đều được hình thành do phù sa sông bồi đắp hằng năm.
Câu 4. Các loại khoáng sản như than đá, than bùn, dầu mỏ, khí đốt được xếp vào nhóm khoáng sản nào dưới đây dựa vào tính chất công dụng?
A. Nhóm khoáng sản kim loại màu.
B. Nhóm khoáng sản phi kim loại vật liệu xây dựng.
C. Nhóm khoáng sản kim loại đen.
D. Khoáng sản năng lượng (nhiên liệu).
Câu 5. Tại sao học sinh và cộng đồng cần phải có ý thức bảo vệ, sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên khoáng sản hằng ngày?
A. Vì khoáng sản là tài nguyên có giới hạn, phải mất hàng triệu năm kiến tạo địa chất mới hình thành và rất khó hoặc không thể phục hồi.
B. Vì khai thác khoáng sản không tốn chi phí và nhân lực kinh tế.
C. Vì khoáng sản phân bố đều khắp nơi trên thế giới không sợ hết.
D. Vì khoáng sản tự phát sáng sinh năng lượng sạch bảo vệ bầu khí quyển.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| B | C | B | D | A |
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.
[2.1.TC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (làm bài kiểm tra trực tuyến)]
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..