Giáo án NLS HĐTN 11 kết nối Chủ đề 9 Tuần 1
Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 11 kết nối tri thức Chủ đề 9 Tuần 1. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 11 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
TUẦN 1: SHDC – TÌM HIỂU SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC NHÓM NGHỀ TRONG XÃ HỘI HIỆN ĐẠI
I. MỤC TIÊU
Sau khi tham gia hoạt động này, HS:
- Nêu được các nhóm nghề phát triển mạnh trong thời đại 4.0.
- Nắm được yêu cầu nhân sự của các nhóm nghề đó để có hướng học tập và rèn luyện theo nghề mình yêu thích.
- Rèn kĩ năng thiết kế, tổ chức hoạt động, thuyết trình trước tập thể; hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với Bí thư Đoàn trường, BGH và GV
- Hệ thống âm thanh và các trang thiết bị cơ sở vật chất khác phục vụ hoạt động.
- Hướng dẫn lớp trực tuần viết để dẫn và kịch bản hoạt động.
- Định hướng nội dung cho HS tìm hiểu ở nhà, ví dụ:
+ Cách mạng công nghiệp 4.0 ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển của các nhóm nghề?
+ Nhóm nghề nào phát triển nhất trong thời đại 4.0? Yêu cầu nhân lực của các nhóm nghề đó.
+ Em quan tâm đến nhóm nghề nào? Tương lai em chọn nghề gì? Sự phù hợp của bản thân với nhóm nghề em lựa chọn.
- Phân công 3 lớp chuẩn bị 3 bài thuyết trình về 3 nhóm ngành nghề phát triển: Công nghệ thông tin, Công nghệ kĩ thuật cơ điện tử, Công nghệ sinh học. Mỗi bài thuyết trình cần nêu rõ:
+ Vì sao trong xã hội hiện đại những nhóm nghề này phát triển? Nhóm nghề đó mang lại lợi ích gì cho xã hội hiện đại?
+ Nêu đặc điểm chung của nhóm nghề đó. Các nghề chính, các công việc của nhóm nghề.
+ Yêu cầu nhân lực, thị trường lao động của nhóm nghề.
+ An toàn và sức khoẻ nghề nghiệp đối với người lao động.
+ Thu nhập, chính sách đãi ngộ.
+ Cơ hội và thách thức của nhóm nghề đối với thanh niên hiện nay.
Lưu ý: Có thể dùng tranh ảnh, biểu đồ sự phát triển, các số liệu,... để chứng minh.
- Phân công HS là NDCT, lớp chuẩn bị văn nghệ.
2. Đối với HS
- Chuẩn bị hoạt động theo sự hướng dẫn của GV.
- Lớp được phân công thuyết trình chuẩn bị bài thuyết trình, thông qua GVCN và Bí thư đoàn trường trước khi tổ chức hoạt động chung.
- Ghi chép lại những băn khoăn cần trao đổi với bạn bè trong hoạt động chung.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TUẦN 1: HĐGD – TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG 1 CHỦ ĐỀ 9
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Phân tích được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân đối với từng nhóm nghề.
- Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân đối với từng nhóm nghề.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Phân tích và đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân đối với từng nhóm nghề.
Năng lực số (NLS):
- [6.2.NC1a]: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn (Sử dụng AI tạo sinh để phân tích yêu cầu nhóm nghề, làm hệ quy chiếu tự đánh giá bản thân).
- [6.3.NC1a]: Đánh giá được độ chính xác và tin cậy của các hệ thống AI (Kiểm chứng chéo thông tin AI cung cấp với tài liệu học tập).
- [5.2.NC1b]: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.
3. Phẩm chất
- Tự tin, trách nhiệm, chăm chỉ.
- Yêu nước, nhân ái.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 11.
- Video, hình ảnh giới thiệu các nhóm nghề; yêu cầu về phẩm chất, năng lực của nhóm nghề.
- Máy tính, máy chiếu.
- Tài khoản các nền tảng tương tác trực tuyến (Padlet, Kahoot/Quizizz).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 11.
- Suy ngẫm về điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
- Tìm hiểu thông tin về nhóm nghề lựa chọn, tự đánh giá sự phù hợp về năng lực, phẩm chất của bản thân với nhóm nghề lựa chọn.
- Thiết bị thông minh cá nhân (Điện thoại/Laptop/Máy tính bảng) có kết nối Internet để tra cứu, sử dụng AI (ChatGPT/Gemini/Copilot) và các phần mềm ứng dụng (Google Sheets, Canva).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có tâm thế, hứng thú trước khi vào bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Thấu hiểu đồng đội”.
c. Sản phẩm: HS hứng thú, có cái nhìn khái quát trước bài học.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Thấu hiểu đồng đội”:
- GV nêu cách chơi: Lớp chia thành 2 đội, mỗi đội gồm 10 thành viên, lần lượt từng thành viên viết nghề mình yêu thích và ghi tên mình vào tờ giấy, sau đó bỏ vào thùng giấy được đặt trên bàn GV. Sau đó từng cặp trong đội sẽ đoán bất kì đáp án của 1 HS khác trong nhóm. Đội nào có số đáp án đúng trùng khớp nhiều hơn thì đội đó sẽ chiến thắng.
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tích cực tham gia trò chơi “Thấu hiểu đồng đội”.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV tổng kết lại kết quả trò chơi.
- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, thông bố đội thắng cuộc của HS.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Chủ đề 9 – Tuần 1 – Hoạt động Khám phá – Kết nối (Hoạt động 1).
[2.1.NC1a]: HS tương tác với công nghệ số (Xem video và trả lời câu hỏi)
2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ – KẾT NỐI
Hoạt động 1: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân đối với từng nhóm nghề
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích và đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân đối với từng nhóm nghề đã tìm hiểu được.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và kể tên các nhóm nghề cơ bản.
- GV hướng dẫn HS lập bảng đánh giá chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu của bản thân đối với từng nhóm nghề cơ bản vừa kể.
c. Sản phẩm: Bảng đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của HS đối với từng nhóm nghề.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức, kĩ năng đã học để hoàn thành Phiếu trắc nghiệm.
b. Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm thông qua nền tảng số Quizizz/Kahoot.
c. Sản phẩm: Đáp án phần trả lời trắc nghiệm của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Phẩm chất cá nhân là gì?
A. Những yếu tố bẩm sinh có sẵn trong mỗi người.
B. Những đặc điểm tính cách giúp định hình hành vi và thái độ của một cá nhân.
C. Những kỹ năng được rèn luyện trong quá trình học tập.
D. Những yếu tố xã hội tác động đến con người.
Câu 2: Năng lực cá nhân được hiểu là:
A. Những phẩm chất di truyền từ bố mẹ.
B. Khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng để thực hiện nhiệm vụ trong cuộc sống.
C. Khả năng giao tiếp và ứng xử trong xã hội.
D. Một tập hợp các sở thích cá nhân.
Câu 3: Nhóm nghề nào sau đây yêu cầu cao về khả năng giao tiếp và làm việc nhóm?
A. Lập trình viên.
B. Bác sĩ.
C. Nhà nghiên cứu khoa học.
D. Nhà văn.
Câu 4: Một trong những năng lực quan trọng đối với nhóm nghề sáng tạo là:
A. Tư duy phản biện.
B. Sức mạnh thể chất.
C. Khả năng ghi nhớ thông tin máy móc.
D. Khả năng chịu đựng áp lực công việc.
Câu 5: Một người có tính cẩn thận, kiên nhẫn, thích làm việc với số liệu sẽ phù hợp với nhóm nghề nào?
A. Hướng dẫn viên du lịch.
B. Kỹ sư xây dựng.
C. Kế toán, tài chính.
D. Nhạc sĩ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV hướng dẫn và tham gia trò chơi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | B | B | B | A | C |
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV kết thúc tiết học.
- [5.2.NC1b]: HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập phòng thi để trả lời câu hỏi trực tuyến trong thời gian 5 phút, hệ thống sẽ tự động chấm điểm và xếp hạng.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 11.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Tuần 2 – Hoạt động Khám phá – Kết nối (Hoạt động 2).
TUẦN 1: SHL – CHIA SẺ VỀ VIỆC ĐÁNH GIÁ ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU CỦA BẢN THÂN CỦA TỪNG NHÓM NGHỀ
Hoạt động 1. Sơ kết tuần và thông qua kế hoạch tuần sau
- Sơ kết, tổng kết công tác trong tuần: Các tổ báo cáo tình hình của tổ, cán sự lớp tổng hợp kết quả chung, GV chủ nhiệm chốt lại.
- Cán sự lớp phổ biến kế hoạch tuần tới, những công việc cần chuẩn bị, GV chủ nhiệm bổ sung và kết luận.
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Chia sẻ về việc đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân của từng nhóm nghề
a. Mục tiêu: HS chia sẻ được việc đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân với từng nhóm nghề.
b. Nội dung – Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ việc đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân với từng nhóm nghề.
- GV hướng dẫn thêm cách thức để HS có thể đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân với từng nhóm nghề.
- GV nhận xét và khen những bạn tích cực tham gia chia sẻ và lắng nghe tích cực.