Giáo án NLS Ngữ văn 10 kết nối Bài 8: Sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ

Giáo án NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức Bài 8: Sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 10.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

TIẾT : THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT – SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN PHI NGÔN NGỮ

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: Giúp HS:

- Nhận biết và phân tích được một văn bản thông tin có sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ với phương tiện phi ngôn ngữ.

- Biết vận dụng những ưu thế của phương tiện phi ngôn ngữ để tạo lập được một văn bản thông tin vừa đúng đặc trưng thể loại, vừa sinh động, hấp dẫn.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

b. Năng lực đặc thù: 

- Năng lực phân tích, đánh giá được vai trò của các yếu tố phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản thông tin.

- Năng lực đọc - hiểu phương tiện phi ngôn ngữ.    

c. Năng lực số

- 1.3.NC1a: Biết cách sử dụng các phần mềm để trực quan hóa dữ liệu (số liệu dịch bệnh, thống kê khoa học).

- 6.1.NC1a: Sử dụng công cụ AI để phân tích sự tương quan giữa hình ảnh và văn bản, gợi ý cách bố trí trình bày (layout) tối ưu.

- 3.1.NC1a: Tạo lập nội dung số đa phương tiện kết hợp hài hòa giữa chữ viết và các yếu tố phi ngôn ngữ.

3. Phẩm chất

- Bồi dưỡng cho HS ý thức học tập, yêu thích vẻ đẹp của ngôn ngữ tiếng Việt đồng thời chú trọng các phương tiện phi ngôn ngữ để phục vụ cho hoạt động giao tiếp một cách hiệu quả. 

- Biết học hỏi, chia sẻ và không ngừng cố gắng để hoàn thiện bản thân.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- KHBD

- Phiếu học tập, trả lời câu hỏi.

- Máy tính, máy chiếu.

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp.

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.

- Máy tính, máy chiếu.

- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Đối với học sinh

- SGK, SBT, vở ghi.

- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Giúp HS huy động vốn kiến thức và kĩ năng đã có để chuẩn bị tiếp nhận kiến thức, tạo ra hứng thú và và một tâm thế tích cực để HS bước vào bài học mới.

b. Nội dung

GV chiếu một văn bản thông tin trên báo chí có sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ 

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu kiến thức bài mới 

a. Mục tiêu: Nắm được kiến thức về phương tiện phi ngôn ngữ.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.

      c. Sản phẩm học tập: HS trả lời các kiến thức về phương tiện phi ngôn ngữ.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, nhớ lại và trả lời: Phương tiện phi ngôn ngữ được dùng trong văn bản có tác dụng gì?

- GV hướng dẫn HS chụp ảnh/tải file văn bản lên công cụ AI và yêu cầu: "Đề xuất 03 vị trí đặt hình ảnh minh họa và 01 loại biểu đồ phù hợp nhất để làm nổi bật thông điệp của văn bản này".

+ GV gợi ý HS sử dụng laptop thực hiện bố cục lại (Re-layout) văn bản bằng cách chèn thêm các ký hiệu (icons) và sơ đồ quy trình mà AI đã gợi ý.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe câu hỏi, suy nghĩ và trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức  è Ghi lên bảng.

- GV leu ý HS một số điều khi đọc hiểu các phương tiện phi ngôn ngữ.

I. Lí thuyết

1. Sử dụng phương tiện ngôn ngữ

- Mỗi loại phương tiện phi ngôn ngữ có chức năng biểu đạt nghĩa khác nhau. 

+ Các số liệu thường được sừ dụng đề cung cấp những thông tin cụ thể, chinh xác. 

+ Các đường nối giũa các hình vẽ thường được dùng để biểu đạt mối quan hệ giữa các thông tin. 

+ Các biểu đồ, sơ đồ giúp trình bày thông tin một cách hệ thống. 

+ Các hình ảnh làm tăng tính hấp dẫn và trực quan cùa thông tin,..

- Tùy theo mục đích sử dụng mà người viết lựa chọn loại phương tiện phi ngôn ngữ phù hợp.

2. Lưu ý khi đọc hiểu các phương tiện phi ngôn ngữ:

+ Chú ý tên, nguồn gốc các các hình ảnh, sơ đồ…

+ Quan sát và giải mã ý nghĩa của các phương tiện phi ngôn ngữ,

+ Tìm ra mối liên hệ giữa các phương tiện để phân tích cấu trúc logic của thông tin,

+ Đối chiếu tổng hợp với phần thông tin được trình bày bằng ngôn từ với thông tin được trình bày bằng phương tiện phi ngôn ngữ để hệ thống hóa tri thức.

6.1.NC1b: HS sử dụng được các công cụ AI để sáng tạo và đưa phương tiện phi ngôn ngữ vào cho phù hợp. 

3.1.NC1a: HS tạo lập nội dung số đa phương tiện kết hợp hài hòa giữa chữ viết và các yếu tố phi ngôn ngữ.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về tiếng việt

b. Nội dung: GV chiếu bài tập, HS suy nghĩ, trả lời.

c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành các bài tập trong sách giáo khoa.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Nhiệm vụ 3: Câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV sử dụng các công cụ sáng tạo bài tập tương tác như Kahoot!, Quizizz, ActivePresenter,… để cùng học sinh làm bài và phản hồi  tức thì lại cho học sinh về những thắc mắc.

- GV gửi link cho HS để thực hiện làm bài.

- GV lần lượt nêu các câu hỏi:

Câu 1: Trong văn bản thông tin, phương tiện phi ngôn ngữ bao gồm những yếu tố nào sau đây?

A. Hình ảnh, biểu đồ, sơ đồ, bản đồ, các ký hiệu và màu sắc.

B. Hệ thống các vần, nhịp và các biện pháp tu từ như ẩn dụ, so sánh.

C. Lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp của các nhân vật.

D. Các từ ngữ chuyên môn, thuật ngữ khoa học và các kiểu câu phức.

Câu 2: Tác dụng chính của việc sử dụng biểu đồ cột trong một bản tin về y tế là gì?

A. Thể hiện quan điểm cá nhân và cảm xúc của người viết bản tin.

B. Để làm cho bản tin trông đẹp mắt và đầy đủ màu sắc hơn.

C. Thay thế hoàn toàn phần chữ viết để người đọc không cần phải đọc văn bản.

D. Giúp người đọc dễ dàng so sánh các số liệu và nhận ra xu hướng biến động của dữ liệu.

Câu 3: Khi một bài báo về du lịch sử dụng bản đồ và các chỉ dẫn ký hiệu, phương tiện này hỗ trợ người đọc như thế nào?

A. Dùng để phân biệt thể loại phóng sự với thể loại truyện ngắn.

B. Cung cấp các thông tin về lịch sử hình thành của vùng đất đó.

C. Giúp người đọc xác định vị trí địa lý và lộ trình di chuyển một cách chính xác.

D. Mô tả chi tiết cảm xúc của du khách khi đến tham quan.

Câu 4: Sơ đồ quy trình (Flowchart) thường được sử dụng trong văn bản thông tin nhằm mục đích gì?

A. Để tóm tắt nội dung chính của các tác phẩm văn học lớn.

B. Tạo ra các hình vẽ trừu tượng để kích thích sự sáng tạo của người đọc.

C. Để liệt kê tất cả các tên gọi của các đối tượng được nhắc đến.

D. Trình bày các bước thực hiện hoặc diễn tiến của một hiện tượng theo thứ tự logic.

Câu 5: Mối quan hệ giữa phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản thông tin là gì?

A. Phương tiện phi ngôn ngữ luôn quan trọng hơn và có thể bỏ qua phần ngôn ngữ.

B. Phương tiện ngôn ngữ dùng để giải trí, còn phương tiện phi ngôn ngữ dùng để học tập.

C. Chúng tồn tại độc lập và không có sự liên quan nào về nội dung.

D. Chúng bổ sung, hỗ trợ và làm rõ nghĩa cho nhau để truyền tải thông tin hiệu quả.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV quan sát bảng kết quả trò chơi của HS, lắng nghe và giải đáp thắc mắc của HS. 

- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:

1.A2.D3.C4.D5.D

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

[5.2.NC1a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành các bài tập.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời đúng của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay