Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối Bài 3: Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ

Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức Bài 3: Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 7.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

Bài 3. CỘI NGUỒN YÊU THƯƠNG

…………………………………………………..

Môn: Ngữ văn 7 - Lớp: ……..

Số tiết: 13 tiết

YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

  • Nhận biết được tính cách nhân vật; nhận biết và nêu được tác dụng của việc thay đổi kiểu người kể chuyện trong một truyện kể.
  • Thể hiện được thái độ đối với cách giải quyết vấn đề của tác giả trong truyện.
  • Nhận biết được đặc điểm của số từ, phó từ và hiểu được chức năng của các từ loại này để sử dụng đúng và hiệu quả.
  • Bước đầu biết viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học.
  • Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống; biết trao đổi một cách xây dựng, tôn trọng các ý kiến khác biệt.
  • Biết bồi đắp, trân trọng tình yêu thương.

   

…………………………………………………..

 ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

TIẾT…: VĂN BẢN 1. VỪA NHẮM MẮT VỪA MỞ CỬA SỔ

(Nguyễn Ngọc Thuần)

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:

- HS cảm nhận biết được người kể chuyện ngôi thứ nhất; hiểu tính cách của nhân vật “tôi” (thể hiện qua cử chỉ, hành động, lời nói, cảm xúc, suy nghĩ về khu vườn, về bố và bạn Tí) và nhân vật người bố (chủ yếu được thể hiện qua ý nghĩ của nhân vật “tôi”). Qua đó, HS biết cảm nhận về thế giới xung quanh một cách tinh tế hơn; được bồi đắp tình yêu thiên nhiên, con người và cảm xúc thẩm mĩ.

- HS thể hiện thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với thái độ, tình cảm của tác giả (được thể hiện qua lời kể của nhân vật “tôi”, lời nhân vật người bố) và biết lí giải một cách hợp lí.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

b. Năng lực riêng biệt

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản 

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản;

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản khác có cùng chủ đề.

c. Năng lực số 

- 1.1.TC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm trực tuyến để tra cứu, mở rộng thông tin về tác giả và các tác phẩm văn học liên quan.

- 2.4.TC1a: Sử dụng không gian làm việc trực tuyến (Google Docs/Padlet) để lưu trữ và hợp tác chia sẻ kết quả thảo luận nhóm.

- 6.2.TC1b: Sử dụng công cụ Trí tuệ Nhân tạo (AI) để tham khảo góc nhìn đa chiều về triết lý văn học và kiểm tra lỗi diễn đạt trong bài viết.

- 6.3.TC1b: Sử dụng tính năng AI chuyển đổi văn bản thành hình ảnh (Text-to-Image) để hình dung không gian nghệ thuật của tác phẩm.

3. Phẩm chất:

- Biết bồi đắp, trân trọng tình yêu thương con người.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên:

- KHBD;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Tranh ảnh về

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

- Máy tính, máy chiếu.

- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Chuẩn bị của học sinh: 

SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ.

b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ về một trải nghiệm vui, hạnh phúc của bản thân.

c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về một trải nghiệm vui, hạnh phúc của bản thân.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt câu hỏi, huy động kiến thức đã có của HS: 

1. Kể tên một số loài hoa em biết. Em có thể “nhận ra” các loài hoa ấy bằng những cách nào?

2. Theo em, nhan đề Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ gợi điều gì thú vị?

- GV yêu cầu 1 HS sử dụng thiết bị truy cập AI tạo ảnh (Text-to-image) nhập prompt: "Vẽ một khu vườn ngập tràn các loài hoa và ánh sáng nhìn từ một khung cửa sổ đang mở". Trình chiếu bức ảnh lên bảng để kích thích thị giác và trí tưởng tượng của cả lớp trước khi vào bài.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập    

- HS nghe GV nêu yêu cầu và trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã tích cực trả lời câu hỏi

- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: 

[6.3.TC1b: HS sử dụng tính năng AI chuyển đổi văn bản thành hình ảnh (Text-to-Image) để hình dung không gian nghệ thuật của tác phẩm.]

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học và Khám phá Tri thức ngữ văn

a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Cội nguồn yêu thương và thể loại các tác phẩm có trong chủ đề. Nắm được các đặc điểm về người kể chuyện.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài tri thức ngữ văn bài 3.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài 3

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

Hoạt động 2: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Nắm được một số yếu tố hình thức của thơ bốn chữ, năm chữ và 

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ.

d. Tổ chức thực hiện:

   

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

NV1

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS: Đọc và tóm tắt cốt truyện. Từ đó xác định thể loại, bố cục truyện.

   

- HS lắng nghe.

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.

Dự kiến sản phẩm: 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng.

II. Tìm hiểu chung

1. Đọc văn bản

   

- Thể loại: truyện

- Bố cục: 3 phần

+ Phần 1: Từ đầu đến “con mắt thần” (Những trò chơi của bố và bạn nhỏ).

+ Phần 2: Tiếp theo đến “vì món quà đó” (Cách bố đón nhận món quà của Tý).

+ Phần 3: Còn lại (Bài học của bố về cách cảm nhận thế giới tự nhiên).

   

   

   

   

   

   

   

   

Hoạt động 4: Khám phá văn bản

a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về tác giả, tác phẩm Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ.

c. Sản phẩm học tập: HS nêu được một số nét về tác giả và thông tin tác phẩm Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ đã học.

b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời.

c. Sản phẩm học tập: HS viết câu trả lời vào vở.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập: 

1. Khi "vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ", nhân vật "tôi" đã phát hiện được những "bí mật" gì? Em có đồng tình với những điều nhân vật người bố nói về các "món quà" không? Vì sao?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS đọc câu hỏi và trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS trả lời

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.

Gợi ý:

Bí mật ấy đã mang lại niềm vui, hạnh phúc cho cuộc sống hằng ngày và làm giàu có tâm hồn của nhân vật “tôi”. Điều người bố nói về “món quà” là hoàn toàn đúng vì vẻ đẹp của món quà không nằm ở giá trị vật chất, cách trao tặng và đón nhận món thể hiện con người chúng ta, chính tình cảm yêu thương chân thành khiến cho món quà trở nên quý giá.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về bài Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn về một "món quà" em đặc biệt yêu thích.

c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được.

d. Tổ chức thực hiện:

          Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Hãy viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) về một "món quà" em đặc biệt yêu thích.

- GV hướng dẫn HS: đoạn văn có thể nêu lên một số ý sau:

+ Điều gì khiến em đặc biệt yêu thích món quà đó?

+ Món quà đó có ý nghĩa như thế nào đối với em?

- GV khuyến khích HS gõ lại đoạn văn của mình vào Chatbot AI với yêu cầu: "Đóng vai giáo viên Ngữ văn, hãy soát lỗi chính tả, ngữ pháp cho đoạn văn này và đưa ra nhận xét ẩn danh". Điều này giúp HS tự rà soát văn bản trước khi nộp.

          Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe yêu cầu và hướng dẫn của GV để viết đoạn văn.

          Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2- 3 HS trình bày đoạn văn của mình.

          Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV gọi HS mang bài lên chấm, chọn bài viết tốt đọc để cả lớp tham khảo.

[6.2.TC1b: HS sử dụng công cụ Trí tuệ Nhân tạo (AI) để kiểm tra lỗi diễn đạt trong bài viết.]

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- GV dặn dò HS:

+ Ôn tập lại bài Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ.

+ Soạn bài: Thực hành tiếng Việt trang 64

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay