Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối Bài 9: Thực hành tiếng Việt (1)
Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức Bài 9: Thực hành tiếng Việt (1). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 7.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…..…/..…../……
Ngày dạy:……./……/…….
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TIẾT…: CƯỚC CHÚ VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết được đặc điểm, chức năng của cước chú và vị trí đặt cước chú.
- HS nhận biết được ý nghĩa, tác dụng của tài liệu tham khảo và cách sử dụng tài liệu tham khảo trong VB.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài thực hành.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành các bài tập xác định cước chú và tài liệu tham khảo.
- Năng lực tiếp thu tri thức tiếng việt để hoàn thành các bài tập, vận dụng thực tiễn.
c. Năng lực số
- 1.1.TC1a: Sử dụng công cụ số để tra cứu ý nghĩa các thuật ngữ khó cần cước chú.
- 4.1.TC1a: Sử dụng các tính năng tự động trong phần mềm soạn thảo (Footnote/Citation) để tạo cước chú và danh mục tài liệu tham khảo.
- 6.2.TC1a: Sử dụng trợ lý AI để kiểm tra định dạng tài liệu tham khảo và gợi ý cách ghi nguồn theo các chuẩn phổ biến (APA, MLA) trên môi trường số.
- 6.3.TC1a: Thực hiện đạo đức số: Hình thành ý thức tôn trọng quyền tác giả và tính minh bạch của thông tin thông qua việc sử dụng cước chú và tài liệu tham khảo khi chia sẻ nội dung trên không gian mạng.
3. Phẩm chất:
- Thái độ học tập nghiêm túc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học về cách ghi cước chú và thao tác trích dẫn tài liệu tham khảo.
b. Nội dung: GV chiếu bài tập, HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc lại bài Thủy tiên tháng Một, trao đổi với bạn bên cạnh:
+ Xác định kí hiệu và tên đối tượng được chú thích ở cuối chân trang
+ Cách trình bày đoạn trích dẫn lấy từ nguồn tài liệu nào trong văn bản?
- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi một số HS trả lời câu hỏi, HS khác lắng nghe và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, tổng hợp ý kiến và chốt kiến thức:
+ Một số kí hiệu và tên đói tượng được chú thích trong bài: (1) đồng nhất: cùng một loại, (2) Hải lưu: dòng chảy tạo nên do sự chuyển dịch…
+ Trích dẫn lấy từ trang CNN.com (ngày 07/08/2007) giới thiệu một báo cáo do WMO của Liên hợp quốc.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới:
Trong một văn bản bất kì, việc sử dụng cước chú để đánh dấu cho những chú thích được đặt ở dưới chân trang là vô cùng cần thiết, bên cạnh việc giải thích và cung cấp thông tin về nghĩa của từ, cước chú còn miêu tả và giải thích sự vật, hiện tương rõ hơn. Một điều nữa, để giúp cho văn bản tăng sức thuyết phục và bằng chứng xác thực, chúng ta cũng cần tìm đến nguồn tài liệu tham khảo uy tín, chất lượng. Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng đi vào tìm hiểu kĩ hơn về Cước chú và tài liệu tham khảo.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Bài tập về cước chú
a. Mục tiêu: HS vận dụng được những tri thức đã biết để giải các bài tập về cước chú.
b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động theo từng bài tập cho HS hoàn thành.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành bài tập.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Bài tập về tài liệu tham khảo
a. Mục tiêu: HS vận dụng được những tri thức đã biết để giải các bài tập về tài liệu tham khảo
b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động theo từng bài tập cho HS hoàn thành.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành bài tập.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV tổ chức thảo luận: "Việc sử dụng cước chú và ghi nguồn rõ ràng giúp ích gì cho việc phòng chống tin giả (fake news) trên mạng xã hội?". HS xác lập thái độ tôn trọng bản quyền số. Nhiệm vụ 1: Bài tập 5 - GV cho HS xem lại câu hỏi 5 ở phần Sau khi đọc (SHS trang 82) để hiểu rõ hơn về yêu cầu của bài tập: Hãy chỉ ra những dấu hiệu chứng tỏ khi viết VB này, tác giả đã sử dụng nhiều tài liệu tham khảo cần thiết. - GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập 5 vào VBT. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS lắng nghe GV gợi ý và hoàn thành bài tập Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời một vài HS lên trình bày bài làm, HS khác quan sát và bổ sung. Dự kiến sản phẩm: + Ông đã trích dẫn tài liệu tham khảo để làm dẫn chứng xác thực hơn cho bài viết + Nhờ đó tạo được sự tin cậy, thuyết phục được người đọc về vấn đề tác giả nêu ra Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức è Ghi lên bảng Nhiệm vụ 2: Bài tập 6: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 6, trao đổi theo nhóm đôi để hoàn thành. - GV gợi ý HS đọc khung Thao tác trích dẫn tài liệu tham khảo ở bên phải để trả lời bài tập. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận nhiệm vụ và thảo luận trả lời theo nhóm. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời ngẫu nhiên vài nhóm HS trình bày kết quả trước lớp. Dự kiến sản phẩm: Theo em, sự khác nhau là: + Tác giả Thô-mát ghi nguông tài liệu tham khảo ở ngay các đoạn có thông tin được trích dẫn + Trong ví dụ thì ghi nguồn tài liệu tham khảo trích dẫn để ở riêng một phần khác. è Cách ghi nguồn tài liệu tham khảo ở riêng một phàn khác, thường là cuối sách được sử dụng phổ biến hơn trên sách báo hiện nay. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV đánh giá nhiệm vụ, rút ra kết luận è Ghi lên bảng Nhiệm vụ 3: Bài tập 7 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 7 kẻ bảng sau vào vở theo nhóm trên một khổ giấy lớn:
- GV nêu vấn đề để HS thảo luận: Đánh giá tác dụng của việc viện dẫn thông tin và sử dụng tài liệu tham khảo trong Thủy tiên tháng Một. - GV nhắc HS khi ghi thông tin vào bảng, cần xem xét tác dụng của việc viện dẫn thông tin và sử dụng tài liệu tham khảo ở từng trường hợp cụ thể đã được liêt kê, tránh nói chung chung. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS lắng nghe và tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận theo nhóm hoàn thành bảng. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời ngẫu nhiên vài nhóm HS trình bày kết quả trước lớp, các nhóm khác lắng nghe và bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, chiếu bảng đáp án cho HS đối chiếu, chuẩn kiến thức è Ghi lên bảng | 2. Tài liệu tham khảo a) Cách tác giả cung cấp thông tin Việc cung cấp thông tin về tài liệu tham khảo luôn được tác giả lưu ý, xem đó như một điều mang tính bắt buộc. b) Cách ghi nguồn tài liệu tham khảo Sắp xếp theo trật tự: - Tác giả của tài liệu - Thời gian xuất bản (đặt trong ngoặc đơn) - Tên của tài liệu (in thẳng, đặt trong ngoặc kép nếu đó là một bài đăng trên báo, tạp chí hoặc in nghiêng, không đặt trong ngoặc kép nếu đó là một cuốn sách hay ấn phẩm độc lập) - Nơi xuất bản (bản nào đăng hay nhà xuất bản nào in; nếu là báo điện tử thì phải ghi rõ đường link). c) Tác dụng của việc viện dẫn thông tin và sử dụng tài liệu tham khảo - Tăng tính xác thực cho thông tin. - Tăng tính dễ hiểu cho thông tin. | 6.3.TC1a: HS Thực hiện đạo đức số: Hình thành ý thức tôn trọng quyền tác giả và tính minh bạch của thông tin thông qua việc sử dụng cước chú và tài liệu tham khảo khi chia sẻ nội dung trên không gian mạng. | ||||||||||||
| ||||||||||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về tiếng việt về cước chú và tài liệu tham khảo qua giải quyết bài tập.
b. Nội dung: GV chiếu bài tập, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành bài tập trong sách giáo khoa.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về cước chú và tài liệu tham khảo để giải quyết bài tập theo yêu cầu GV.
b. Nội dung: GV cho HS viết đoạn văn cảm nhận về bài học rút ra trong văn bản Thủy tiên tháng Một, trong đó có sử dụng cước chú và tài liệu tham khảo.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành đoạn văn.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..