Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối Bài 7: Mưa xuân

Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức Bài 7: Mưa xuân. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 9.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/….

TIẾT: VĂN BẢN 2: MƯA XUÂN

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

  • Nhận biết được đặc điểm của thể thơ bảy chữ (về số tiếng trong mỗi dòng thơ, gieo vần, ngắt nhịp…) thể hiện trong bài thơ Mưa xuân; nhận biết và phân tích được chủ đề, chỉ ra căn cứ để xác định chủ đề.
  • Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện ở yếu tố tự sự, yếu tố miêu tả, hình ảnh, biện pháp tu từ, mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo…
  • Cảm nhận được vẻ đẹp trong sáng của tình yêu đôi lứa trong không gian mùa xuân của làng quê Bắc Bộ xưa.

2. Năng lực

Năng lực chung

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Nhận biết được đặc điểm của thể thơ bảy chữ (về số tiếng trong mỗi dòng thơ, gieo vần, ngắt nhịp…) thể hiện trong bài thơ Mưa xuân; nhận biết và phân tích được chủ đề, chỉ ra căn cứ để xác định chủ đề.
  • Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện ở yếu tố tự sự, yếu tố miêu tả, hình ảnh, biện pháp tu từ, mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo…
  • Cảm nhận được vẻ đẹp trong sáng của tình yêu đôi lứa trong không gian mùa xuân của làng quê Bắc Bộ xưa.

Năng lực số

  • 1.1.TC2a: Sử dụng công cụ tìm kiếm để khai thác tư liệu số về tác giả Nguyễn Bính và bối cảnh văn hóa làng quê Bắc Bộ.
  • 6.1.TC2a: Sử dụng AI để hỗ trợ phân tích thi pháp, gieo vần và so sánh các phong cách thơ cùng thời kỳ.
  • 3.1.TC2b: Sử dụng các công cụ sơ đồ số để trực quan hóa mạch cảm xúc và các biện pháp tu từ.

3. Phẩm chất

  • Có tình yêu đối với thơ ca và vẻ đẹp của con người, cuộc sống được thể hiện trong thơ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD;
  • SGK, SGV Ngữ văn 9;
  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
  • Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Ngữ văn 9.
  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về văn bản

a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời một số câu hỏi trong khi đọc.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Nhiệm vụ: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về văn bản

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

 - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện yêu cầu dưới đây: 

+ GV đọc mẫu một đoạn ngắn, HS lắng nghe. 

+ GV hướng dẫn cách đọc và mời 2 - 3 HS đọc trực tiếp văn bản, lưu ý cách ngắt nhịp, tốc độ, âm lượng đọc phù hợp.

+ GV hướng dẫn HS theo dõi chiến lược đọc được nêu ở các thẻ bên phải văn bản.

Chiến lược đọc.Nội dung
Theo dõi: Số tiếng trong mỗi dòng, vần và nhịp thơ. 
Hình dung: Khung cảnh làng quê mùa xuân. 
Hình dung: Tâm trạng của “em” khi “anh” lỡ hẹn. 

Trình bày những hiểu biết chung về tác giả Nguyễn Bính.

+ Hoàn thành bảng dưới đây về xuất xứ và một số đặc điểm của văn bản “Mưa xuân”.

Xuất xứ 
Đề tài 

Nhân vật

trữ tình

 
Đối tượng trữ tình 

- GV hướng dẫn HS sử dụng máy tính/máy tính bảng truy cập các website văn học chính thống hoặc thư viện số để tìm kiếm thông tin về danh hiệu "Thi sĩ của đồng quê" của Nguyễn Bính.

- GV yêu cầu HS tìm hiểu khái quát về bài thơ “Mưa xuân” bằng cách nhập đoạn thơ đầu vào công cụ AI và yêu cầu: "AI hãy xác định cách gieo vần và ngắt nhịp của đoạn thơ này, đối chiếu với đặc điểm của thể thơ bảy chữ truyền thống".

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận theo nhóm, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.

- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày.

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét cách đọc của bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

- GV mở rộng: HS nghe bài hát Mưa xuân.

https://www.youtube.com/watch?v=fXwozYIfK50 (0:09 – 5:12)

- GV chuyển sang nội dung mới.

I. Tìm hiểu chung về văn bản

1. Đọc

- Cách đọc: tốc độ đọc chậm rãi, trôi chảy, không bỏ từ, thêm từ, đọc diễn cảm (ngữ điệu, ngắt nhịp, tốc độ, nhấn giọng…) để thể hiện được cảm xúc của nhân vật trữ tình.

- Câu hỏi trong thẻ chỉ dẫn:

Chiến lược đọc.Nội dung
Theo dõi: Số tiếng trong mỗi dòng, vần và nhịp thơ.

- Số tiếng mỗi dòng: 7 tiếng.

- Vần: vần cách.

- Nhịp thơ: 4/3, 2/2/3

Hình dung: Khung cảnh làng quê mùa xuân.Yên bình, thơ mộng.
Hình dung: Tâm trạng của “em” khi “anh” lỡ hẹn.Buồn, hờn dỗi.

2. Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm

a. Tác giả

- Nguyễn Bính (1918- 1966) quê ở Nam Định.

- Ông là nhà thơ nổi tiếng từ phong trào Thơ mới.

- Thơ Nguyễn Bính đằm thắm, thiết tha, gần gũi với ca dao, thể hiện tình yêu đối với làng quê và văn hoá truyền thống của dân tộc.

- Tác phẩm tiêu biểu: Tâm hồn tôi (1940), Lỡ bước sang ngang (1940), Hương cố nhân (1941)…

b. Tác phẩm

- Xuất xứ: Trích từ tập thơ Lỡ bước sang ngang (1940).

- Đề tài: tình yêu/ mùa xuân

- Nhân vật trữ tình: nhân vật “em” (người con gái)

- Đối tượng trữ tình: chàng trai (người mà nhân vật “em” thầm yêu).

1.1.TC2a: HS sử dụng công cụ tìm kiếm để khai thác tư liệu số về tác giả Nguyễn Bính và bối cảnh văn hóa làng quê Bắc Bộ.

6.1.TC2a: HS biết cách chọn lọc nguồn tin tin cậy và dùng AI để "giám định" cấu trúc thi pháp.

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a. Mục tiêu: 

- Nhận biết được số tiếng trong mỗi dòng, số dòng trong mỗi khổ, vần, nhịp, mạch cảm xúc… trong bài thơ Mưa xuân.

- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ Mưa xuân qua các yếu tố tự sự, miêu tả, hình ảnh, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ, cảm hứng chủ đạo...

- Hiểu được chủ đề, tư tưởng, thông điệp của văn bản thơ, từ đó có được tình yêu đối với thơ ca và cảm nhận được vẻ đẹp của con người ở tuổi thanh xuân.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Mưa xuân.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Mưa xuân và chuẩn kiến thức GV.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Mưa xuân.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Mưa xuân.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

-        GV sử dụng các công cụ sáng tạo bài tập tương tác như Kahoot!, Quizizz, ActivePresenter,… để cùng học sinh làm bài và phản hồi  tức thì lại cho học sinh về những thắc mắc.

-        GV gửi link cho HS để thực hiện làm bài.

-        GV lần lượt nêu các câu hỏi:

Trường THPT:………………………

Lớp:…………………………………..

Họ và tên:……………………………..

PHIẾU BÀI TẬP

VĂN BẢN MƯA XUÂN

Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Qua lời tự giới thiệu trong khổ thơ 1, em hiểu gì về hoàn cảnh gia đình của nhân vật “em”?

A. Gia đình sống trong nhung lụa, giàu có.

B. Gia đình làm nghề nông, cuộc sống vất vả.

C. Gia đình làm nghề thủ công, cuộc sống giản dị.

D. Gia đình sống ở thành thị, có điều kiện kinh tế khá giả.

Câu 2: Biện pháp tu từ nào được sử dụng để diễn tả tâm trạng cô gái khi không thấy người yêu đến hội “Chắc hẳn đêm nay giường cửi lạnh/Thoi ngà nằm nhớ ngón tay em”?

A. So sánh

B. Nhân hóa.         

C. Ẩn dụ.    

D. Hoán dụ.

Câu 3: Thành ngữ nào được sử dụng để nhấn mạnh thái độ trách móc, hờn giận của cô gái?

A. Chín cơ ngày đêm.

B. Năm tao bảy tuyết.

C. Trăm năm bia đá.

D. Ba chìm bảy nổi.

Câu 4: Biện pháp tu từ nào được sử dụng để làm nổi bật tâm trạng tiếc nuối những ngày xuân đẹp đã qua và niềm bâng khuâng mong mỏi, những hi vọng mơ hồ của cô gái trong hai khổ thơ cuối?

A. So sánh.  

B. Nhân hóa.         

C. Điệp ngữ.         

D. Đảo ngữ.

Câu 5: Cảm xúc chủ đạo của nhà thơ xuyên suốt bài thơ đối với người thiếu nữ là gì?

A. Chỉ trích và phê phán.

B. Thờ ơ và lãnh đạm.

C. Cảm thông, thấu hiểu và yêu mến.

D. Hài hước và mỉa mai.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

-        GV quan sát bảng kết quả trò chơi của HS, lắng nghe và giải đáp thắc mắc của HS. - GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:

1. C2. B3. B4. C5. C

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

[5.2.TC2a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]

Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV giao nhiệm vụ cụ thể cho HS như sau:

Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) nêu cảm nhận của em về không gian mùa xuân của làng quê Bắc Bộ được gợi lên trong bài thơ “Mưa xuân”.

- GV yêu cầu HS thực hiện trình bày đoạn văn trên ứng dụng Padlet của lớp. Yêu cầu HS trong lớp truy cập vào Padlet chung và sử dụng tính năng "Reply" để gửi những phản hồi tích cực hoặc đặt câu hỏi mở rộng về cách cảm nhận mùa xuân vào bài của các bạn trong lớp.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài luyện tập vào vở.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

- GV chốt kiến thức và gợi ý: 

+ Đoạn văn cần tập trung nêu cảm nhận của người viết về những nét đặc trưng của không gian mùa xuân làng quê Bắc Bộ, vai trò của không gian đó trong việc thể hiện tâm trạng cô gái.

+ Dung lượng đoạn văn: khoảng 7 – 9 câu.

GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

[3.2.TC2a: HS sử dụng được các công cụ số để trình bày và sáng tạo nội dung. 

2.2.TC2a: HS hình thành văn hóa thưởng thức và phê bình văn học trên môi trường cộng tác số.]

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để trả lời những vấn đề trong văn bản.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng, trả lời những vấn đề trong văn bản.

c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay