Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối Bài 7: Một kiểu phát biểu luận đề độc đáo của Xuân Diệu ở bài thơ "Vội vàng"
Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức Bài 7: Một kiểu phát biểu luận đề độc đáo của Xuân Diệu ở bài thơ "Vội vàng". Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT: VĂN BẢN 3: MỘT KIỂU PHÁT BIỂU LUẬN ĐỀ ĐỘC ĐÁO CỦA XUÂN DIỆU Ở BÀI THƠ VỘI VÀNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được các yếu tố của VB nghị luận văn học như luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng.
- Nhận biết được những điểm độc đáo của bài thơ Vội vàng qua cảm nhận của tác giả bài nghị luận.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Nhận biết được các yếu tố của VB nghị luận văn học như luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng.
- Nhận biết được những điểm độc đáo của bài thơ Vội vàng qua cảm nhận của tác giả bài nghị luận.
Năng lực số
- 1.1.TC2a: Sử dụng công cụ tìm kiếm để khai thác các bài phê bình văn học số về Xuân Diệu.
- 6.1.TC2a: Sử dụng AI để hỗ trợ phân tích cấu trúc lập luận và so sánh các quan điểm phê bình.
- 3.1.TC2b: Sử dụng các công cụ sơ đồ số để mô hình hóa hệ thống luận điểm của văn bản nghị luận.
3. Phẩm chất
- Có tình yêu đối với thơ ca và vẻ đẹp của con người, cuộc sống được thể hiện trong thơ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD;
- SGK, SGV Ngữ văn 9;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 9.
- Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
- Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi về những đặc điểm của VB nghị luận.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair – Share: Dựa vào những kiến thức đã học, em hãy trình bày những đặc điểm cơ bản của VB nghị luận.
- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
- HS xem video và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- Gợi mở:
+ Văn bản nghị luận viết về tác phẩm văn học là loại văn bản nhằm làm sáng tỏ các phương diện nội dung và hình thức của tác phẩm, thể hiện quan điểm, thái độ, cách đánh giá và kiến giải của người viết về tác phẩm.
+ Văn bản cần được triển khai theo một hệ thống luận điểm rõ ràng, mạch lạc, dựa trên lí lẽ và bằng chứng thuyết phục, không nhất thiết phải bàn luận một cách toàn diện về tác phẩm mà có thể đi sâu vào một hoặc một số khía cạnh nổi bật của tác phẩm.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau củng cố lại kiến thức về VB nghị luận qua văn bản Một kiểu phát biểu luận đề độc đáo của Xuân Diệu ở bài thơ “Vội vàng” nhé!
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về văn bản
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Kết nối về chủ đề Hồn thơ muôn điệu, củng cố kĩ năng đọc hiểu VB nghị luận văn học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu cách thức lập luận của người viết Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động thảo luận nhóm theo kĩ thuật XYZ: Mỗi nhóm khoảng 6 HS, mỗi HS viết ra 2 ý kiến trong vòng 2 phút về câu trả lời cho các nhiệm vụ được giao, chuyển cho bạn bên cạnh, tiếp tục cho đến khi tất cả HS trong nhóm đều viết và chuyển xong ý kiến của mình. Sau khi thu thập ý kiến, nhóm trưởng tổ chức cho nhóm thảo luận về các ý kiến đó là đúng hay sai, chốt lại đáp án để trình bày kết quả trước lớp. - Các nhóm hoàn thành những nhiệm vụ sau: + Xác định các luận điểm chính trong văn bản . Vẽ sơ đồ tư duy về mối quan hệ giữa luận đề và các luận điểm. + Xác định các lí lẽ, bằng chứng mà tác giả đã sử dụng để làm sáng tỏ luận điểm được trình bày trong phần (4). - GV yêu cầu HS sử dụng phần mềm sơ đồ tư duy (như Canva, XMind) để vẽ sơ đồ cấu trúc nghị luận của văn bản, trong đó phân biệt rõ các tầng bậc: Luận điểm -> Lí lẽ -> Bằng chứng thơ. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. - HS sử dụng AI để phân tích sự logic: "AI hãy kiểm tra xem lí lẽ 'thời gian không chờ đợi' được tác giả bài viết chứng minh bằng những bằng chứng nào trong khổ 1 bài thơ Vội vàng?". - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS mỗi nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm khác lắng nghe, đặt câu hỏi (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. | II. Khám phá văn bản 1. Cách thức lập luận của người viết - Sơ đồ phần Phụ lục. 2. Luận điểm và mối quan hệ với luận đề - Luận điểm 1 (lí lẽ – bằng chứng): kế thừa tư tưởng đã có trong văn học (ý thức cái tôi cá nhân trong văn học phương Tây và quan niệm cổ điển phương Đông; dẫn thơ Lý Bạch, Tô Thức, Nguyễn Trãi). - Luận điểm 2 (lí lẽ – bằng chứng): sự cá biệt hoá (hình tượng hoá luận đề; những hình ảnh của cuộc đời, sự chuyển điệu cảm xúc, khẳng định bản ngã, thủ pháp liệt kê thể hiện nỗi niềm say sưa, chếnh choáng...). 2. Lí lẽ, bằng chứng trong phần (4) - Bảng ở dưới phần Phụ lục.
| 3.1.TC2b: HS sử dụng các công cụ sơ đồ số để mô hình hóa hệ thống luận điểm của văn bản nghị luận. 6.1.TC2a: HS sử dụng AI làm công cụ "giám định" tính thuyết phục của bằng chứng. | ||||||||||
PHỤ LỤC Sơ đồ mối quan hệ giữa luận đề và luận điểm trong văn bản
Bảng lí lẽ, bằng chứng trong phần (4)
| ||||||||||||
Nhiệm vụ 2: Phân tích một số quan điểm của tác giả Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair – Share, thực hiện những nhiệm vụ sau: + Trong bài nghị luận, tác giả có nêu ý kiến trái chiều. Đó là ý kiến nào? Việc nêu ý kiến đó có tác dụng gì? + Thông qua bài nghị luận trên, em thấy tác giả có ý kiến như thế nào về quan niệm sống của Xuân Diệu? Em có tán thành ý kiến đó không? Vì sao? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS mỗi nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm khác lắng nghe, đặt câu hỏi (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. Nhiệm vụ 3: Tổng kết Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: Tổng kết giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản “Một kiểu phát biểu luận đề độc đáo của Xuân Diệu ở bài thơ “Vội vàng””. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả. - Các nhóm khác lắng nghe, đặt câu hỏi (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. | 2. Một số quan điểm của tác giả a. Ý kiến trái chiều - Tác giả bài nghị luận không tán thành với ý kiến đánh đồng giá trị thẩm mĩ cá biệt, đích thực của bài thơ với giá trị luận để được nó chứng minh... Ông khẳng định luận để trở nên hấp dẫn, mới mẻ chính nhờ phần cá biệt hoá của Xuân Diệu. - Tác dụng: giúp người đọc hiểu thêm những ý nghĩa, tư tưởng sâu sắc của bài thơ Vội vàng từ góc nhìn của tác giả bài viết. b. Quan niệm sống của Xuân Diệu Tác giả bài viết đánh giá cao quan niệm sống của Xuân Diệu thể hiện qua bài Vội vàng: say mê sự sống, yêu cuộc sống, khát khao giao cảm vô biên. => Đó là một nhân sinh quan tích cực.
3. Tổng kết a. Nội dung Qua văn bản, Xuân Diệu đã biến luận để chung thành của riêng mình, thành sự chiêm nghiệm, thành điều tâm huyết của một cá thể, một cá nhân mê say sự sống. => Như vậy, phân tích tác phẩm thơ cần cảm nhận được ý tưởng khái quát của bài thơ, thấy được sự biểu hiện sáng tạo qua hình ảnh, thủ pháp, nhịp điệu... ý tưởng khái quát đó, từ đó thấy được cái độc đáo, “tiếng nói riêng" của nhà thơ so với những tiếng nói khác. b. Nghệ thuật - Lập luận sắc bén, lí lẽ bằng chứng phong phú.
| |||||||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Một kiểu phát biểu luận đề độc đáo của Xuân Diệu ở bài thơ “Vội vàng”.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Một kiểu phát biểu luận đề độc đáo của Xuân Diệu ở bài thơ “Vội vàng”.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi vận dụng.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng.
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
