Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối Bài 6: Ba chàng sinh viên
Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức Bài 6: Ba chàng sinh viên. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 9.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT: VĂN BẢN 1: BA CHÀNG SINH VIÊN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện trinh thám như: không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do văn bản đã học mang lại.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện trinh thám như: không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do văn bản đã học mang lại.
Năng lực số
- 1.1.TC2a: Biết sử dụng công cụ tìm kiếm để khai thác tư liệu số về tác giả A.C. Doyle và bối cảnh văn học trinh thám Anh.
- 6.1.TC2a: Biết sử dụng công cụ AI để hỗ trợ phân tích các đầu mối, xây dựng sơ đồ logic của vụ án.
- 2.1.TC2b: Sử dụng các nền tảng tương tác số để thảo luận nhóm và bình chọn sản phẩm học tập.
3. Phẩm chất
- Sống trung thực, trách nhiệm; tôn trọng pháp luật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD;
- SGK, SGV Ngữ văn 9;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 9.
- Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
- Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair – Share, chia sẻ hiểu biết của em về công việc thám tử và giới thiệu nhân vật thám tử mà em yêu thích.
c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair – Share và chia sẻ: Theo em, thám tử là một công việc như thế nào? Kể tên những nhân vật thám tử mà em biết và chia sẻ ngắn gọn cảm nhận của em về nhân vật mà em yêu thích nhất.
- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
- HS xem video và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- Gợi mở:
+ Công việc thám tử: Thám tử là người chuyên thực hiện các hoạt động điều tra, theo dõi, giám sát, xác minh các vụ việc một cách độc lập theo yêu cầu. Thám tử có thể là một thành viên của một lực lượng điều tra nào đó hoặc là một người hoạt động độc lập theo kiểu sở hữu tư nhân nên được gọi là thám tử tư. Đây thực chất là một ngành nghề với bản chất là cung cấp các dịch vụ điều tra, thu thập thông tin và được nhận lại chi phí.
+ Một số nhân vật thám tử: Sherlock Holmes, Edogawa Conan, Hercule Poirot, Miss Marple,…
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Văn học trinh thám là một trong những hiện tượng văn học nổi bật mang tính toàn cầu. Kinh qua không ít thăng trầm trong định giá của giới nghiên cứu phê bình, truyện trinh thám đã khẳng định được chỗ đứng của nó trên văn đàn đương đại. Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu văn bản Ba chàng sinh viên trích từ một cuốn tiểu thuyết trinh thám rất nổi tiếng của tác giả A-thơ Cô-nan Đoi-lơ.
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề thể loại các tác phẩm có trong chủ đề.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến chủ đề Giải mã những bí mật.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Giải mã những bí mật.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
a.Mục tiêu: Nhận biết được một số đặc điểm của truyện trinh thám.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS về một số đặc điểm của truyện trinh thám.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair – Share đọc các thông tin trong phần Tri thức ngữ văn và thực hiện những yêu cầu sau: + Theo dõi thông tin trong phần Tri thức ngữ văn và điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong phiếu dưới đây để hoàn thành khái niệm của truyện trinh thám.
+ Hoàn thành PHT số 1 về một số đặc điểm của truyện trinh thám (trình bày ngắn gọn). Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc các thông tin trong phần Tri thức ngữ văn, hoàn thành nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | II. Tri thức ngữ văn 1. Khái niệm: - Truyện trinh thám là loại tác phẩm truyện viết về quá trình điều tra vụ án, thường có những sự việc bí ẩn, bất ngờ. Quá trình phá án của người điều tra dựa trên yếu tố quan trọng là sự suy luận lô-gíc. Vụ án thường được làm sáng tỏ ở phần kết thúc truyện. Hiện nay, thể loại truyện trinh thám có vị trí quan trọng trong đời sống văn học, nhiều tác phẩm trinh thám đã gây được sức hấp dẫn lớn với bạn đọc. 2. Đặc điểm của truyện trinh thám a. Không gian - Là không gian hiện trường – nơi xảy ra vụ án, cũng là nơi người điều tra nghiên cứu để tìm thủ phạm. + Không gian rộng (khu rừng, hang động, góc phố,...). + Không gian nhỏ hẹp (căn phòng, bàn ăn,...). - Trong truyện trinh thám, không gian hiện trường được khắc hoạ chi tiết, cụ thể và gắn liền với dấu hiệu bằng chứng phạm tội. b. Thời gian - Thường được giới thiệu ở phần đầu tác phẩm với thông tin cụ thể về tháng, năm hay tình huống mà người điều tra tiếp nhận vụ án. => Tác dụng: tạo nên tính chân thực cho câu chuyện. - Truyện trinh thám thường xây dựng tình huống người điều tra chịu áp lực chạy đua với thời gian để tìm ra kẻ phạm tội. => Tạo ra sự căng thẳng, hấp dẫn cho người đọc đồng thời cho thấy tài năng của người điều tra. c. Cốt truyện - Gồm một chuỗi sự kiện mà sự kiện trung tâm là vụ án và hành trình phá án của người điều tra. - Tác phẩm thường bắt đầu bằng một bí ẩn được đặt ra – thực chất là một vụ án phức tạp, có nhiều tình tiết dường như không thể giải thích được; sau đó là hành trình giải mã của người điều tra và cuối cùng bí ẩn được làm sáng tỏ. d. Nhân vật - Gồm người điều tra, nạn nhân, nghi phạm, thủ phạm. - Người điều tra là nhân vật chính trong tác phẩm: + Có thể là nhà điều tra chuyên nghiệp như thám tử, cảnh sát, thanh tra,... hoặc nhà điều tra nghiệp dư. + Có tố chất đặc biệt: sự dũng cảm, ưa mạo hiểm, vốn kiến thức phong phú, trí thông minh vượt trội, tài quan sát và suy luận... + Đặc biệt là phẩm chất trung thực, luôn đặt sự thật lên trên hết nhằm bảo vệ lẽ phải và công lí. e. Chi tiết, ngôi kể - Chi tiết: + Những chi tiết thể hiện sự bí ẩn, li kì của vụ án và những bất ngờ của cuộc điều tra. + Những chi tiết về khung cảnh, không gian, thời gian xảy ra sự việc; chân dung, cử chỉ, hành động, lời nói,... của nhân vật thường có dấu hiệu của bằng chứng hoặc manh mối quan trọng trong quá trình điều tra. - Ngôi kể: + Ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ ba. + Ở ngôi thứ nhất, câu chuyện thường được kể lại qua lời của người điều tra hoặc lời một người bạn của người điều tra – nhân vật chứng kiến toàn bộ quá trình giải mã vụ án. => Điều này giúp câu chuyện trở nên chân thực, đáng tin, bất ngờ và kịch tính hơn. |
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 ![]() | |
Hoạt động 3: Tìm hiểu chung về văn bản
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời một số câu hỏi trong khi đọc.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện trinh thám như: không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do văn bản đã học mang lại.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Ba chàng sinh viên.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Ba chàng sinh viên và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu cốt truyện, không gian, thời gian, ngôi kể trong truyện Ba chàng sinh viên Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ gồm 4 HS theo kĩ thuật Khăn trải bàn với vị trí ngồi như hình vẽ dưới đây:
- GV yêu cầu HS hoàn thành những nhiệm vụ sau: + Hoàn thành Phiếu học tập số 2: Tóm tắt chuỗi sự kiện của tác phẩm theo trật tự: vụ việc gây lo lắng, hoảng hốt hành trình phá án của người điều tra – công bố sự thật. + Vụ án cần điều tra là gì? Vụ án xảy ra ở đâu? Những dấu vết quan trọng nào đã được Sơ-lốc Hôm phát hiện trong không gian đó? + Chỉ ra các chi tiết cho thấy áp lực về thời gian của cuộc điều tra. Việc tạo ra áp lực về thời gian điều tra như vậy có tác dụng gì? + Việc nhà văn để Oát-sơn – bạn thân của Sơ-lốc Hôm – vào vai người kể chuyện ngôi thứ nhất có tác dụng gì? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS mỗi nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm khác lắng nghe, đặt câu hỏi (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. | IV. Khám phá văn bản 1. Cốt truyện, không gian, thời gian, ngôi kể trong truyện Ba chàng sinh viên a. Cốt truyện - Phiếu học tập số 2. b. Không gian - Vụ việc: chép trộm đề thi. - Không gian hiện trường là văn phòng của thầy Xôm. + Phòng làm việc có một cửa sổ gắn lưới sắt và nhìn ra khoảng sân rêu phong của ngôi trường cổ kính. + Thầy Xôm ở tầng một, các tầng trên là ba sinh viên, mỗi người một tầng. - Những dấu vết ở hiện trường là: vỏ bút chì, đầu chì gãy, vết rách trên mặt bàn, một mẩu bột đen nhỏ, lấm tấm như mùn cưa, trong phòng ngủ cũng có mẩu nhỏ màu đen giống hệt mẩu trên bàn ngoài phòng làm việc. c. Thời gian - Một số chi tiết cho thấy giới hạn thời gian của cuộc điều tra: + Ngày mai, cuộc thi lấy kết quả để cấp học bổng sẽ được tổ chức. + Ông giám học nói: “Mai là thi rồi. Tối nay tôi buộc phải đưa ra quyết định dứt khoát. Tôi không thể để kì thi diễn ra khi để thi bị lộ.”. + Sơ-lốc Hôm nói: “Ông cứ để nguyên vậy đi. Sớm mai tôi sẽ ghé rồi bàn về việc này, có thể lúc đó tôi đã nắm được những tình tiết mới giúp ông thoát khỏi tình cảnh này. Còn từ giờ tới đó, ông đừng thay đổi gì cả.”. + “Ông thầy khốn khổ đang đứng ngồi không yên. Chỉ vài giờ nữa là kì thi bắt đầu, ấy vậy mà ông ta chưa biết nên công bố sự việc hay mặc thây cho kẻ gian trá tranh học bổng đáng giá.”. => Tạo sự kịch tính, gây sự tò mò, lôi cuốn người đọc, cho thấy sự tự tin và tài năng của thám tử Sơ-lốc Hôm. d. Ngôi kể Tác phẩm được kể theo ngôi thứ nhất qua lời kể của nhân vật Oát-xơn – người bạn thân thiết đồng thời là cộng sự đắc lực của Sơ-lốc Hôm. Oát-xơn đã theo sát vụ án cùng vị thám tử và thường xuyên được Sơ-lốc Hôm trao đổi ý kiến chuyên môn. Vì thế, Oát-xơn biết tường tận từng chi tiết của vụ án. Câu chuyện trở nên chân thực, đáng tin cậy hơn vì nó được người trong cuộc, người chứng kiến kể lại. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
GỢI Ý PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 2: Phân tích quá trình suy luận của nhân vật trong truyện Ba chàng sinh viên Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động thảo luận nhóm theo kĩ thuật XYZ: Mỗi nhóm khoảng 6 HS, mỗi HS viết ra 2 ý kiến trong vòng 2 phút về câu trả lời cho các nhiệm vụ được giao, chuyển cho bạn bên cạnh, tiếp tục cho đến khi tất cả HS trong nhóm đều viết và chuyển xong ý kiến của mình. Sau khi thu thập ý kiến, nhóm trưởng tổ chức cho nhóm thảo luận về các ý kiến đó là đúng hay sai, chốt lại đáp án để trình bày kết quả trước lớp. - Các nhóm hoàn thành những nhiệm vụ sau: + Hoàn thành Phiếu học tập số 3: Phân tích cách thức giúp Sơ-lốc Hôm đi đến kết luận về người có hành động gian dối trước khi kì thi diễn ra (loại trừ giả thiết, xem xét hiện trường, tìm kiếm bằng chứng). Qua đó, nhận xét về tài năng phá án của vị thám tử. + Nhằm tạo nên sự hấp dẫn của truyện trinh thám, nhà văn thường đánh lạc hướng suy luận của người đọc để cuối cùng, chân tướng sự việc lộ diện bất ngờ. Đặc điểm này được thể hiện như thế nào trong truyện “Ba chàng sinh viên”? - Nhiệm vụ tích hợp NLS: GV chia nhóm HS đóng vai "trợ lý thám tử" để phân tích các đầu mối tại hiện trường. Các nhóm sử dụng AI để phân tích sự mâu thuẫn trong lời khai của 3 sinh viên và ý nghĩa của các mảnh vụn bút chì, vết đen trên bàn. HS sử dụng AI để giả lập các khả năng hung thủ dựa trên dữ kiện văn bản. + GV yêu cầu HS thiết kế "Sơ đồ hiện trường vụ án số" trên Canva, đánh dấu các vị trí trọng yếu và chứng cứ thu thập được. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời 1 – 2 HS mỗi nhóm trình bày kết quả. - HS khác lắng nghe, bổ sung nếu có. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. | 2. Quá trình suy luận của nhân vật trong truyện Ba chàng sinh viên a. Quá trình suy luận của Sơ-lốc Hôm - Phiếu học tập số 3. b. Chi tiết đánh lạc hướng suy luận của người đọc - Đặc điểm của các sinh viên ở cùng toà nhà với thầy Xôm: + Ghi-crít – một sinh viên - chăm chỉ, tử tế và là vận động viên giỏi – sống ở tầng hai. + Đao-lát Rát sống ở tầng ba. Cậu học tốt nhưng môn tiếng Hy Lạp yếu. + Sống ở tầng trên cùng là Mai Mắc Le-rờn. Cậu ta được xem là sáng dạ nhất trường, nhưng lại lười học, ương ngạnh, ăn chơi và vô kỉ luật. Cậu ta suýt bị đuổi học ngay trong ng năm năm thứ thứ nhất nhất vì vì dính vào một vụ bài bạc. Cả học kì này, cậu ta toàn rong chơi. - Trong ba sinh viên, thầy Xôm nghi ngờ Mai Mắc Le-rờn vì thái độ bất lịch sự khi ông gõ cửa phòng (Tất nhiên cậu ta không biết tôi là người gõ cửa. Nhưng kể cả vậy thì cậu ta cũng quả là bất lịch sự và lối cư xử đó thật đáng ngờ trong hoàn cảnh này.). - Oát-xơn nghi ngờ Mai Mắc Le-rờn vì ăn nói lỗ mãng và nổi tiếng vô kỉ luật. Ngoài ra, theo Oát-xơn, anh chàng Ấn Độ Đao-lát Rát cũng đáng nghi vì trông “ranh ma” và hành động khó hiểu (đi lại liên tục trong phòng). - Thầy Xôm, Sơ-lốc Hôm và Oát-xơn đều thấy người hầu Ben-ni-xtơ là người trung hậu, có lẽ không liên quan đến vụ việc. => Tuy nhiên, những người có liên quan đến hành động gian dối trước khi kì thi diễn ra là Ghi-crít và Ben-ni-xtơ (người bao che lỗi lầm cho Ghi-crít). *Gợi ý nhiệm vụ tích hợp NLS: - Hiện trường vụ án: Phòng làm việc của thầy giáo Soames, các bản thảo bị xáo trộn. - Chứng cứ: Mảnh bút chì gọt, vết đen (đất sét), chiều cao của sinh viên. - Thủ pháp thám tử: Quan sát tỉ mỉ, suy luận loại trừ, tâm lý học tội phạm. - Kết luận: Ghi-crit là người lấy trộm đề thi dưới sự giúp đỡ của Be-ni-xtơ. | 6.1.TC2a: HS biết sử dụng công cụ AI để hỗ trợ phân tích các đầu mối, xây dựng sơ đồ logic của vụ án. 3.1.TC2a: HS sử dụng được các công cụ số để sáng tạo bài làm dưới các dạng khác nhau (biểu đồ, sơ đồ tư duy,..). | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
GỢI Ý PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 3: Tổng kết Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: Tổng kết nội dung và nghệ thuật văn bản “Ba chàng sinh viên”. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | 3. Tổng kết a. Nội dung - Ca ngợi tài năng phá án của thám tử Sơ-lốc Hôm. - Thể hiện niềm tin vào sự thật và phẩm chất tốt đẹp của con người (lòng tự trọng, sự ân hận,...). b. Nghệ thuật - Câu chuyện có tính bí ẩn, bất ngờ. Nhà văn đã sáng tạo một số chi tiết có vai trò đánh lạc hướng suy luận của người đọc. - Không gian, thời gian; cử chỉ, hành động,... của nhân vật được khắc hoạ chi tiết, cụ thể, lô-gíc, đầy ẩn ý. - Câu chuyện được kể qua lời của nhân vật Oát-xơn khiến câu chuyện đáng tin hơn. (Thám tử trong các truyện trinh thám thường không đơn độc, anh ta luôn có một người bạn đồng hành.) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Ba chàng sinh viên.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Ba chàng sinh viên.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề được gợi ra từ văn bản.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng.
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án Ngữ văn 9 Kết nối bài 6: Ba chàng sinh viên (A-thơ Cô-nan Đoi-lơ)




