Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối Bài 7: Thực hành tiếng Việt (1)

Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức Bài 7: Thực hành tiếng Việt (1). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 9.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/….

TIẾT: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: NGHĨA CỦA TỪ NGỮ; BIỆN PHÁP TU TỪ

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

  • Hiểu được sự phát triển của ngôn ngữ thể hiện qua những nghĩa mới của từ ngữ và từ ngữ mới; biết vận dụng để trau dồi vốn từ.
  • Nhận biết và nêu được tác dụng của một số biện pháp tu từ đã học (so sánh, điệp ngữ, ẩn dụ…).

2. Năng lực

Năng lực chung

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Hiểu được sự phát triển của ngôn ngữ thể hiện qua những nghĩa mới của từ ngữ và từ ngữ mới; biết vận dụng để trau dồi vốn từ.
  • Giải thích được nghĩa của một số từ ngữ trong ngữ cảnh.
  • Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng các biện pháp tu từ.

Năng lực số

  • 1.1.TC2a: Sử dụng các từ điển trực tuyến và công cụ tìm kiếm để tra cứu nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ ngữ.
  • 6.1.TC2a: Sử dụng AI để nhận diện, phân tích và gợi ý các biện pháp tu từ trong văn bản.
  • 3.1.TC2b: Sử dụng công cụ sơ đồ số để hệ thống hóa kiến thức về các biện pháp tu từ.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, có ý thức tự học và hoàn thành bài tập đầy đủ, vận dụng kiến thức tạo lập văn bản.
  • Yêu quý tiếng Việt.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD;
  • SGK, SGV Ngữ văn 9;
  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Ngữ văn 9.
  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, quan sát ngữ liệu và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Phân biệt nghĩa của từ “mặt trời” trong hai dòng thơ dưới đây và cho biết vì sao lại có sự khác nhau về nghĩa của hai từ?

“Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ”.

(Trích “Viếng lăng Bác” – Viễn Phương)

- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.

- HS xem video và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 HS của mỗi nhóm trình bày kết quả.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

- Gợi mở: 

+ Từ “mặt trời” thứ nhất chỉ vật thể (một hành tinh) trong vũ trụ.

+ Từ “mặt trời” thứ hai chỉ Bác Hồ.

=> Sự khác nhau về nghĩa của từ phụ thuộc vào ngữ cảnh.

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về nghĩa của từ ngữ biện pháp tu từ để thấy được sự đa dạng trong cách biểu đạt ngữ nghĩa theo ngữ cách đồng thời áp dụng được vào trong quá trình giao tiếp và tạo lập văn bản một cách hiệu quả nhé!

[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về nghĩa của từ và có kĩ năng hiểu, sử dụng từ ngữ chính xác, hiệu quả; củng cố kiến thức về biện pháp tu từ.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học và chuẩn kiến thức GV.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về nghĩa của từ ngữ, biện pháp tu từ.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến nghĩa của từ ngữ, biện pháp tu từ.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

-        GV sử dụng các công cụ sáng tạo bài tập tương tác như Kahoot!, Quizizz, ActivePresenter,… để cùng học sinh làm bài và phản hồi  tức thì lại cho học sinh về những thắc mắc.

-        GV gửi link cho HS để thực hiện làm bài.

-        GV lần lượt nêu các câu hỏi:

Trường THPT:………………………

Lớp:…………………………………..

Họ và tên:……………………………..

PHIẾU BÀI TẬP

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: NGHĨA CỦA TỪ NGỮ, BIỆN PHÁP TU TỪ

Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Tìm từ láy trong câu sau: “Mặt mũi nó lúc nào cũng nhăn nhó như bà già đau khổ?”.

A. Mặt mũi. 

B. Nhăn nhó.        

C. Bà già.    

D. Đau khổ.

Câu 2: Từ “bóng dương tà” trong câu thơ “Bóng dương tà … rụng bóng tà dương” có nghĩa là gì?

A. Bóng mặt trời lúc sắp lặn.

B. Hình ảnh mặt trời lúc hoàng hôn.

C. Hình ảnh mặt trời lúc bình minh.

D. Hình ảnh mặt trời lúc trời sắp đổ mưa.

Câu 3: Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản sau: “Bác Dương thôi đã thôi rồi”.

A. Ẩn dụ.    

B. Nói quá.  

C. Nói giảm, nói tránh.    

D. Hoán dụ.

Câu 4: Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản sau: “Cái nết đánh chết cái đẹp”.

A. Nói quá.  

B. Ẩn dụ.    

C. Nói giảm, nói tránh.    

D. Hoán dụ.

Câu 5: Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản sau: “Ai đi đâu đấy hỡi ai – Hay là trúc đã nhớ mai đi tìm”.

A. Ẩn dụ.    

B. Nói quá.  

C. Nói giảm, nói tránh.    

D. Hoán dụ.

Câu 6: Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản sau: “Ai làm cho bướm lìa hoa – Cho chim xanh nỡ bay qua vườn hồng”.

A. Ẩn dụ.    

B. Nói quá.  

C. Nói giảm, nói tránh.    

D. Hoán dụ.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

-        GV quan sát bảng kết quả trò chơi của HS, lắng nghe và giải đáp thắc mắc của HS. - GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:

1. B2. A3. C4. B5. A6. A

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

[5.2.TC2a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]

Nhiệm vụ 2: Thực hành tiếng Việt

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS chia lớp thành 4 nhóm, lần lượt thực hiện những nhiệm vụ sau:

Nhóm 1: Hoàn thành bài tập 1 (SGK, tr. 50) Phiếu học tập số 1. GV gợi ý cho HS  sử dụng máy tính/máy tính bảng truy cập các từ điển trực tuyến (VNDic, Soha) hoặc tìm kiếm ngữ cảnh sử dụng từ trên Google để xác định nghĩa của từ trong văn bản.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Ngữ liệuGiải nghĩa
aThao thức……………………………………………………….
Ăn cầu ngủ quán……………………………………………………….
Vằng vặc……………………………………………………….
bMai – trúc……………………………………………………….
Đắng cay……………………………………………………….
Trong trẻo……………………………………………………….

Nhóm 2: Hoàn thành bài tập 2 (SGK, tr. 50) vào Phiếu học tập số 2.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Từ láyTác dụng
a ………………………….…………………………….
 ………………………….…………………………….
b ………………………….…………………………….
 ………………………….…………………………….
 ………………………….…………………………….

Nhóm 3: Hoàn thành bài tập 3 (SGK, tr. 50) vào Phiếu học tập số 3.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Phân tích tác dụng của các thành ngữ được gợi nhắc trong bài thơ 

Tiếng Việt.

Tìm các thành ngữ được sử dụng trong bài thơÝ nghĩa của các thành ngữ

Tác dụng các thành ngữ

………………………….

………………………….

………………………….

………………………….

………………………….

………………………….

………………………….

………………………….

………………………….

………………………….

………………………….

………………………….

Nhóm 4: Hoàn thành bài tập 4 (SGK, tr. 50-51) vào Phiếu học tập số 4.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong những đoạn thơ sau của bài thơ Tiếng Việt.
Ngữ liệuBiện pháp tu từTác dụng
a

…………………………………

…………………………………

…………………………………

…………………………………

b

…………………………………

…………………………………

…………………………………

…………………………………

c

…………………………………

…………………………………

…………………………………

…………………………………

d

…………………………………

…………………………………

…………………………………

…………………………………

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.

- GV có thể gợi mở:

Bài tập 1:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Ngữ liệuGiải nghĩa
aThao thức

Ở trạng thái không ngủ được vì có điều phải suy nghĩ, không yên.

=> Trong câu thơ “Tiếng thao thức lòng trai ôm ngọc sáng”, từ thao thức chỉ sức sống của tiếng Việt ngay cả trong hoàn cảnh bị dập vùi.

Ăn cầu ngủ quánThành ngữ ăn cầu ngủ quán trong câu thơ “Tiếng tủi cực kẻ ăn cầu ngủ quán” chỉ cảnh đời lang thang, cơ nhỡ.
Vằng vặc

Rất sáng, không một chút gợn (thường nói về ánh trăng).

=> Trong câu thơ “Thành Nguyễn Du vằng vặc nỗi thương đời”, từ vằng vặc diễn tả sự toả sáng không gì có thể làm lu mờ, khuất lấp của tình yêu thương, lòng nhân hậu của Nguyễn Du.

bMai – trúc

Mai về trúc nhớ là hình ảnh mượn từ câu ca dao “Trúc với mai, mai về trúc nhớ/ Trúc trở về, mai nhớ trúc không?/ Bây giờ kẻ bắc người đông/ Kể sao cho hết tấm lòng tương tư.

=> Trong câu thơ “Buồm lộng sóng xô mai về trúc nhớ, nhà thơ dùng biện pháp tu từ ẩn dụ, lấy hình ảnh mai, trúc để chỉ nam nữ tương tư.

Đắng cay

Đau khổ, xót xa. 

=> Trong câu thơ “Tiếng nghẹn ngào như đời mẹ đắng cay” của Lưu Quang Vũ, đắng cay được dùng với nghĩa chỉ những đau khổ mà mẹ phải trải qua trong cuộc đời.

Trong trẻo

Rất trong, gây cảm giác dễ chịu.

=> Từ trong trẻo ở câu thơ “Tiếng trong trẻo như hồn dân tộc Việt” diễn tả vẻ đẹp trong sáng, thể hiện nét thanh tao như hồn dân tộc của tiếng Việt.

Bài tập 2:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Ngữ liệuTác dụng
aNhọc nhằnLàm nổi bật cảnh lao động cực nhọc, vất vả của những người thợ kéo gỗ.
Dập dồnDiễn tả hình ảnh nước lũ dâng cao và mạnh, tạo thành những đợt sóng lũ liên tiếp ập tới, làm xói lở chân đê.
bTha thiếtThể hiện một đặc điểm của tiếng Việt là hàm chứa, biểu đạt những tình cảm thắm thiết.
Ríu rítMiêu tả nét cao, trong của tiếng Việt với nhiều âm thanh đan xen và có - khả năng biểu đạt mọi tâm tư tình cảm của con người.
Chênh vênhThể hiện cảm nhận của nhà thơ về đặc điểm mà dấu ngã trong tiếng Việt biểu đạt, đó là cảm giác trơ trọi, thiếu vững chãi.

Bài tập 3:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Bài tập 4: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

[1.1.TC2a: HS sử dụng các từ điển trực tuyến và công cụ tìm kiếm để tra cứu nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ ngữ.]

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay