Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối Bài 6: Thực hành tiếng Việt (1)
Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức Bài 6: Thực hành tiếng Việt (1). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 9.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: CÁC KIỂU CÂU GHÉP VÀ PHƯƠNG TIỆN NỐI CÁC VẾ CÂU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được các kiểu câu ghép, kết từ để nối các vế câu ghép.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Nhận biết được các kiểu câu ghép, kết từ để nối các vế câu ghép.
Năng lực số
- 1.1.TC2a: Biết tìm kiếm, lựa chọn nguồn dữ liệu số tin cậy để tra cứu các quy tắc ngữ pháp nâng cao.
- 6.1.TC2a: Biết sử dụng công cụ AI để nhận diện cấu trúc câu ghép phức tạp và kiểm tra logic quan hệ giữa các vế câu.
- 3.1.TC2a: Sử dụng phần mềm sơ đồ tư duy để hệ thống hóa các kiểu câu ghép.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, có ý thức tự học và hoàn thành bài tập đầy đủ, vận dụng kiến thức tạo lập văn bản.
- Yêu quý tiếng Việt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD;
- SGK, SGV Ngữ văn 9;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 9.
- Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
- Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm và các kiểu của câu ghép.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ: Tìm hiểu tri thức Ngữ văn Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair – Share, dựa vào phần Tri thức tiếng Việt trong SGK để: + Câu đơn là gì? Câu ghép là gì? + Có những kiểu câu ghép nào? Nêu cách nhận biết. - GV yêu cầu HS sử dụng ứng dụng sơ đồ tư duy (như MindMeister hoặc Canva) trên máy tính bảng để vẽ sơ đồ phân loại câu ghép dựa trên phương tiện nối. + GV yêu cầu HS đăng tải sơ đồ của bản thân lên bảng thông tin số của cả lớp (Padlet) để cả lớp cùng nhau trao đổi, góp ý cho nhau. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả. - Các HS khác lắng nghe, đặt câu hỏi (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | I. Tìm hiểu tri thức Ngữ văn 1. Khái niệm - Câu đơn là câu được cấu tạo bằng một cụm chủ ngữ – vị ngữ nòng cốt (cụm chủ ngữ – vị ngữ không bị bao chứa trong cụm từ chính phụ hoặc cụm chủ ngữ – vị ngữ khác). - Câu ghép là câu có từ hai cụm chủ ngữ – vị ngữ nòng cốt trở lên, mỗi cụm chủ ngữ – vị ngữ được gọi là một vế câu. 2. Các kiểu câu ghép * Căn cứ vào sự có mặt hay vắng mặt của từ ngữ làm phương tiện nối các vế câu, có thể chia câu ghép thành hai loại: - Câu ghép có từ ngữ nối các vế câu. - Câu ghép không có từ ngữ nối các vế câu. * Căn cứ vào quan hệ giữa các vế câu, có thể chia câu ghép thành hai loại: - Câu ghép đẳng lập: là câu ghép mà các vế có quan hệ bình đẳng, ngang hàng với nhau. + Những quan hệ ý nghĩa thường gặp giữa các vế của câu ghép đẳng lập là: quan hệ thời gian, quan hệ tương phản, quan hệ lựa chọn, quan hệ tăng cấp, quan hệ bổ sung... + Phương tiện ngôn ngữ chủ yếu được dùng để nối các vế của câu ghép đẳng lập là kết từ (và, nhưng, hoặc,...) hoặc cặp từ hô ứng (... càng vừa càng.... vừa bao nhiêu ... bấy nhiêu,...). - Câu ghép chính phụ: là câu ghép mà các vế có quan hệ phụ thuộc, nghĩa là có vế chính và vế phụ. + Những quan hệ ý nghĩa thường gặp giữa các về của câu ghép chính phụ là: quan hệ nguyên nhân - kết quả; quan hệ điều kiện, giả thiết – hệ quả; quan hệ nhượng bộ - tăng tiến; quan hệ sự kiện – mục đích;... + Phương tiện ngôn ngữ chủ yếu được dùng để nối các vế của câu ghép chính phụ là cặp kết từ (tuy ... nhưng ..., vì ... nên..., nếu ... thì..) hoặc một kết từ ở về phụ hay vế chính (tuy, nên,...). | 3.1.TC2a: Sử dụng phần mềm sơ đồ tư duy để hệ thống hóa các kiểu câu ghép. 2.1.TC2b: HS thực hiện tương tác với bài học trên nền tảng số. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về câu ghép.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến câu ghép.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để hoàn thành bài tập vận dụng về câu ghép.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng.
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Viết một đoạn văn (khoảng 8 - 10 dòng) trình bày suy nghĩ của em về vai trò của việc đọc sách đối với sự phát triển của mỗi người, trong đó có sử dụng một câu ghép. Chỉ ra câu ghép được sử dụng trong đoạn văn đã viết.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
- GV có thể gợi mở:
Sách là tài sản vô giá, là người bạn tốt bởi sách là nơi lưu trữ toàn bộ sản phẩm tri thức của con người, giúp ích cho con người về mọi mặt trong đời sống xã hội. Đọc sách giúp ta có thêm tri thức, mở rộng hiểu biết, thu thập thông tin một cách nhanh nhất. Sách bồi dưỡng tinh thần, tình cảm cho chúng ta, để chúng ta trở thành người tốt. Sách là người bạn động viên, chia sẻ làm vơi đi nỗi buồn. Để việc đọc sách đạt hiệu quả cao nhất, đầu tiên chúng ta phải chọn được những cuốn sách tốt, có giá trị để đọc. Khi đọc phải đọc kỹ, vừa đọc vừa nghiền ngẫm suy nghĩ, ghi chép những điều bổ ích; đồng thời thực hành, vận dụng những điều học được từ sách vào cuộc sống hàng ngày và rút ra bài học cho bản thân. Mỗi người hãy lựa chọn cho mình những quyển sách tốt nhất để học tập và trau dồi bản thân, giúp cho cuộc sống này trở nên ý nghĩa hơn.
=> Câu ghép: Sách là tài sản vô giá, là người bạn tốt bởi sách là nơi lưu trữ toàn bộ sản phẩm tri thức của con người, giúp ích cho con người về mọi mặt trong đời sống xã hội
- GV kết thúc bài học.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn tập kiến thức đã học về các kiểu câu ghép và phương tiện nối các vế câu ghép.
- Hoàn thành bài tập Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).
- Chuẩn bị văn bản 2 – Bài hát đồng sáu xu.
=> Giáo án Ngữ văn 9 Kết nối bài 6: Thực hành tiếng Việt (1)