Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối Bài 8: Thực hành tiếng Việt (2)

Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức Bài 8: Thực hành tiếng Việt (2). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 9.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/….

TIẾT: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: LỰA CHỌN CÂU ĐƠN HOẶC CÂU GHÉP, CÁC KIỂU CÂU GHÉP

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

  • Xác định đúng câu đơn, câu ghép, các kiểu câu ghép trong VB, các phương tiện nối các vế trong câu ghép, khả năng biểu đạt khác nhau giữa câu đơn và câu ghép.
  • Biết sử dụng câu đơn, câu ghép phù hợp với mục đích giao tiếp. 

2. Năng lực

Năng lực chung

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Xác định đúng câu đơn, câu ghép, các kiểu câu ghép trong VB, các phương tiện nối các vế trong câu ghép, khả năng biểu đạt khác nhau giữa câu đơn và câu ghép.
  • Biết sử dụng câu đơn, câu ghép phù hợp với mục đích giao tiếp. 

Năng lực số

  • 6.1.TC2a: Sử dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để tạo mẫu, phân tích cấu trúc cú pháp và tối ưu hóa việc chuyển đổi giữa câu đơn và câu ghép.
  • 6.2.TC2a: Biết cách khai thác dữ liệu từ các hệ thống IoT (như trạm quan trắc môi trường) để làm chất liệu viết câu đúng ngữ pháp và giàu tính thực tiễn.
  • 3.1.TC2b: Sử dụng phần mềm sơ đồ tư duy số để mô hình hóa các mối quan hệ giữa các vế câu trong câu ghép.
  • 2.1.TC2b: Sử dụng các nền tảng cộng tác số để thảo luận và chỉnh sửa văn bản nhóm.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, có ý thức tự học và hoàn thành bài tập đầy đủ, vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD; 
  • SGK, SGV Ngữ văn 9;
  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Ngữ văn 9.
  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

a. Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm của câu đơn, câu ghép.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học và chuẩn kiến thức GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ: Tìm hiểu tri thức Ngữ văn

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, dựa vào phần Tri thức Ngữ văn trong SGK, trả lời câu hỏi:  Nhắc lại những kiểu câu ghép đã học? Lấy ví dụ. 

- GV yêu cầu HS sử dụng laptop/ smartphone truy cập công cụ AI (như Gemini/ChatGPT) và nhập lệnh (prompt): "Hãy tạo 3 câu đơn và 3 câu ghép nói về chủ đề bảo vệ môi trường, sau đó phân tích thành phần chủ ngữ - vị ngữ của từng câu".

- GV yêu cầu HS sử dụng công cụ thiết kế (Canva/GitMind) để vẽ sơ đồ phân loại các kiểu câu ghép đã học: Quan hệ nguyên nhân - kết quả, tương phản, nối tiếp, tăng tiến... kèm theo các cặp quan hệ từ tương ứng.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả.

- Các HS khác lắng nghe, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

I. Tìm hiểu tri thức Ngữ văn

a. Câu ghép đẳng lập 

- Là câu ghép do các vế câu có quan hệ bình đẳng với nhau tạo thành.

- Về nghĩa, giữa các vế câu này có thể có những quan hệ như sau:

+ Liệt kê, ví dụ: “Ngoài đình, mõ đập chan chát, trống cái đánh thùng thùng, tù và thổi như ếch kêu.” (Ngô Tất Tố).

+ Nối tiếp, ví dụ: “Mị nín khóc, Mị lại bồi hồi.” (Tô Hoài).

+ Đối ứng, ví dụ: “Ông nói gà, bà nói vịt.” (Tục ngữ).

+ Lựa chọn, ví dụ: “Mình đọc hay tôi đọc?” (Nam Cao);...

b. Câu ghép chính phụ

- Là câu ghép do các vế câu có quan hệ phụ thuộc với nhau tạo thành. 

- Về nghĩa, giữa các vế câu này có thể có những quan hệ như sau: 

+ Nguyên nhân – kết quả, ví dụ: “Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.” (Tô Hoài).

+ Điều kiện – kết quả, ví dụ: “Nếu anh cho phép thì ta cứ - đọc.” (Nam Cao).

+ Nhượng bộ, ví dụ: “Dù cuộc sống có nhiều vất vả, Lê cũng có một cái gia đình." (Nguyễn Minh Châu).

+ Chú giải (quan hệ giữa vế câu được chú giải và vế câu chú giải), ví dụ: “Hắn đờ hai con mắt khẽ rên: hắn chỉ còn đủ sức để rên khe khẽ.” (Nam Cao).

6.1.TC2a: HS sử dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để tạo mẫu, phân tích cấu trúc cú pháp và tối ưu hóa việc chuyển đổi giữa câu đơn và câu ghép.

3.1.TC2b: HS sử dụng phần mềm sơ đồ tư duy số để mô hình hóa các mối quan hệ giữa các vế câu trong câu ghép.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về chữ quốc ngữ.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan chữ quốc ngữ.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để hoàn thành bài tập vận dụng.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng.

c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) về vấn đề biến đổi khí hậu trên Trái Đất, trong đó có sử dụng ít nhất 2 câu ghép.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.

- GV có thể gợi mở:

Hiện nay, sự biến đổi khí hậu toàn cầu đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng. Biểu hiện rõ nhất là sự nóng lên của trái đất, là băng tan, nước biển dâng cao, bão lũ, sóng thần, động đất, hạn hán và giá rét kéo dài, người dân ở những vùng thiên tai gặp rất nhiều khó khăn và tổn thất. Nguyên nhân dẫn tới việc biến đổi khí hậu là do có sự thay đổi của môi trường thiên nhiên. Nguyên nhân có tác động lớn nhất chính là do con người. Từ vài năm trở lại đây nhân loại phải đứng trước những đe dọa của thiên nhiên như tình trạng hạn hán kéo dài ảnh hưởng tới vấn đề cây trồng vật nuôi, lũ lụt, thiên tai, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, thiếu nước sinh hoạt hoặc ô nhiễm nguồn nước kinh tế, ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của nông dân. Vậy nên chúng ta cần chủ động nâng cao ý thức bảo vệ môi trường như trồng nhiều cây xanh, tuyên truyền mọi người có ý thức bảo vệ môi trường, ...

- GV kết thúc bài học.

*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Ôn tập kiến thức đã học về lựa chọn câu đơn hoặc câu ghép, các kiểu câu ghép.

Hoàn thành bài tập Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).

- Chuẩn bị văn bản 3: Bài ca chúc Tết thanh niên.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay