Giáo án NLS Toán 9 kết nối Bài 11: Tỉ số lượng giác của góc nhọn
Giáo án NLS Toán 9 kết nối tri thức Bài 11: Tỉ số lượng giác của góc nhọn. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
CHƯƠNG IV. HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VUÔNG
BÀI 11. TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN
(4 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết sin, côsin, tang, côtang của góc nhọn;
- Giải thích bằng tỉ số lượng giác của các góc
; - Giải thích quan hệ giữa tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau;
- Biết dùng máy tính cầm tay để tính sin, côsin, tang, côtang của một góc nhọn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán.
- Mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học thông qua các bài toán thực tiễn gắn với tỉ số lượng giác của góc nhọn.
- Giao tiếp toán học: đọc hiểu thông tim tón học.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Sử dụng máy tính cầm tay, thước kẻ, ê ke.
Năng lực số:
- 5.2.TC2b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu.
- 6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
- 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, KHBD.
- Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
- Máy tính kết nối Internet.
2. Đối với HS
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Đồ dùng học tập (bút, thước...).
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Khái niệm tỉ số lượng giác của góc nhọn
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết khái niệm sin, côsin, tang, côtang của góc nhọn ![]()
- Giải thích được giá trị lượng giác sin, côsin, tang, côtang của các góc đặc biệt.
- Vận dụng khái niệm để tính toán, giải quyết các bài toán tính độ dài cạnh, khoảng cách.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ1, 2, 3; Luyện tập 1, 2 và các Ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nắm được khái niệm sin, côsin, tang, côtang của góc nhọn ![]()
d) Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | ||
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: NV1: Khái niệm sin, côsin, tang, côtang của góc nhọn - GV cho HS quan sát Hình 4.2 và đọc hiểu thông tin toán học đầu bài phần 1. - HS ứng dụng để thực hiện Câu hỏi + GV chỉ định 1 HS đứng tại chỗ trình bày đáp án của câu hỏi. + GV chốt đáp án. - GV cho HS thực hiện HĐ1 theo nhóm đôi. + GV chỉ định 1 HS lên bảng vẽ hình và chứng minh phần a) + GV mời 1 HS trả lời phần b). - Từ kết quả của HĐ, GV đưa ra Nhận xét trang 67 – SGK. - GV vẽ lại hình 4.4 và cho HS đặt tên các đỉnh và chỉ ra các tỉ số của các cạnh ở hai tam giác vừa đặt tên.
- Sau đó, GV trình chiếu nội dung trong khung kiến thức trọng tâm cho HS ghi bài. - GV vẽ hình (hoặc trình chiếu) cho HS mô tả lại các tỉ số sin, côsin, tang, côtang của góc nhọn - HS thực hiện Ví dụ 1 vào vở cá nhân, GV gọi một số HS trình bày lại đáp án và giải thích cách làm. - GV triển khai Luyện tập 1 và đặt câu hỏi gợi ý. + Làm thế nào để tính cạnh + Sử dụng các công thức tỉ số lượng giác để thực hiện tính.
+ HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài làm của bạn. NV2: Tìm hiểu Giá trị lượng giác sin, côsin, tang, côtang của các góc - GV triển khai HĐ2 cho HS thực hiện nhóm theo bàn, và trình bày đáp án vào vở. + Sau đó, GV chỉ định 2 HS lên bảng vẽ hình và thực hiện các ý a) và b). - HS thực hiện HĐ3 theo nhóm đôi và trình bày vào vở. + ý a) Sử dụng định lí Pythagore để tính cạnh + GV chỉ định 2 HS lên bảng thực hiện bài giải. + GV quan sát, nhận xét bài làm của HS. - Từ HĐ2 GV trình chiếu bảng tỉ số lượng giác của các góc đặc biệt. - HS sử dụng bảng lượng giác của các góc đặc biệt để thực hiện Ví dụ 2 + GV chỉ định 1 HS đứng tại chỗ trình bày kết quả. - HS thảo luận nhóm đôi thực hiện luyện tập 2 + GV mời 1 HS lên bảng thực hiện bài toán. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở. - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm + Khái niệm tỉ số lượng giác của góc nhọn. | 1. Khái niệm tỉ số lượng giác của góc nhọn
Câu hỏi - Cạnh đối và cạnh kề của góc Khái niệm sin, côsin, tang, côtang của góc nhọn HĐ1
a) Xét => b) Vì
Nhận xét Các tam giác vuông có cùng góc nhọn Định nghĩa - Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh huyền gọi là sin của - Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh huyền gọi là côsin của - Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề gọi là tang của - Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh đối gọi là côtang của Chú ý
sin và côsin của góc nhọn luôn dương và bé hơn 1. Ví dụ 1: SGK – tr.68 Hướng dẫn giải: SGK – tr.68 Luyện tập 1
Áp dụng định lí Pythagore vào Xét
Giá trị lượng giác sin, côsin, tang, côtang của các góc HĐ2
a) Áp dụng định lí Pythagore vào
Suy ra b) Suy ra HĐ3
a) Áp dụng định lí Pythagore vào b)
c)
Ví dụ 2: SGK – tr.69 Hướng dẫn giải: SGK – tr.69 Luyện tập 2
Ta có:
|
Hoạt động 2: Tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
a) Mục tiêu:
- Nhận biết và hiểu khái niệm tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau.
- Vận dụng khái niệm để tính chiều cao, khoảng cách của một vât thể.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ4; Luyện tập 3; và các Ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nắm được khái niệm tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Sử dụng máy tính cầm tay tính tỉ số lượng giác của một góc nhọn
a) Mục tiêu:
- Biết cách sử dụng máy tính cầm tay để tính tỉ số lượng giác của góc nhọn.
- Tính được số đo góc nhọn khi biết tỉ số lượng giác của góc nhọn đó.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện Luyện tập 4, 5; Vận dụng và các Ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nắm được cách sử dụng máy tính cầm tay để tính tỉ số lượng giác của góc nhọn.
d) Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV giới thiệu, hướng dẫn cho HS về cách sử dụng máy tính cầm tay để tính tỉ số lượng giác. - GV hướng dẫn cho HS thực hiện Ví dụ 4 theo SGK. + GV lưu ý cho HS cách tính
+ Hoặc: Có thể sử dụng góc phụ nhau: Góc phụ của góc
- HS sử dụng MTCT để tính toán Luyện tập 4. - GV hướng dẫn cho HS thực hiện Ví dụ 5 bằng máy tính cầm tay. + GV lưu ý cách tính góc - HS thực hiện Luyện tập 5 và đối chiếu kết quả với bạn cùng bàn. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi thực hiện phần Vận dụng + HS lên bảng thực hiện lời giải. GV chốt đáp án. - GV chia lớp thành nhóm 4 người và cho HS tranh luận với nhau trong phần Tranh luận. + Các nhóm báo cáo kết quả để đưa ra ý đúng cuối cùng. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở. - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm + Sử dụng máy tính cầm tay tính tỉ số lượng giác của một góc nhọn | 3. Sử dụng máy tính cầm tay tính tỉ số lượng giác của một góc nhọn Ví dụ 4: SGK – tr.71 Hướng dẫn giải
Luyện tập 4 a)
Ví dụ 5: SGK – tr.71 Hướng dẫn giải: SGK – tr.72 Chú ý: Để tìm góc Luyện tập 5 a) c) Vận dụng a) b) Góc dốc đúng tiêu chuẩn đi xe lăn vì bé hơn Tranh luận
Với các dữ kiện đã có thì có thể tính được khoảng cách Xét
Hay | 5.2.TC2b: Sử dụng máy tính cầm tay tính tỉ số lượng giác. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 4.2; 4.3; 4.4 – (SGK – tr.73).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
4.2.

Xét
vuông tại
có ![]()
Ta có:
=>
4.3.
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.
[5.2.TC2b: Sử dụng máy tính cầm tay trong tính toán.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Một số hệ thức giữa cạnh, góc trong tam giác vuông và ứng dụng”










