Giáo án NLS Toán 9 kết nối Bài 32: Hình cầu

Giáo án NLS Toán 9 kết nối tri thức Bài 32: Hình cầu. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 9.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI 32. HÌNH CẦU

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Mô tả tâm, bán kính của hình cầu, mặt cầu.
  • Tạo lập được hình cầu, mặt cầu. Nhận biết được phần chung của mặt phẳng và hình cầu.
  • Tính diện tích mặt cầu, thể tích hình cầu.
  • Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính diện tích mặt cầu, thể tích hình cầu.

2. Năng lực 

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học; giải quyết vấn đề toán học.

  • Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để nhận diện tâm, bán kính của hình cầu, mặt cầu.
  • Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán tạo lập hình cầu, mặt cầu, phần chung của mặt phẳng và hình cầu.
  • Giải quyết vấn đề toán học: giải quyết được các bài toán thực tiễn liên quan đến tính diện tích mặt cầu, thể tích hình cầu.
  • Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
  • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay, compa và thước kẻ.

Năng lực số:

  • 5.2.TC2b: Sử dụng phần mềm hình học 3D (GeoGebra/Desmos) để mô phỏng quá trình quay nửa hình tròn tạo thành hình cầu và thực hiện thao tác “cắt” hình cầu bằng mặt phẳng.
  • 6.1.TC2b: Sử dụng AI để tìm kiếm thông tin.
  • 6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
  • 2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
  • 1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.

3. Phẩm chất

  • Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
  • Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
  • Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
  • Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với GV 

- SGK, KHBD.

- Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).

- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...

- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.

- Máy tính kết nối Internet.

2. Đối với HS

- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.

- Đồ dùng học tập (bút, thước...).

- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

TIẾT 1: MẶT CẦU VÀ HÌNH CẦU

Hoạt động 1: Mặt cầu và hình cầu

a) Mục tiêu: 

- HS nhận biết được mặt cầu và hình cầu, một số yếu tố của mặt cầu.

b) Nội dung:

- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HS thực hiện HĐ1,2; Luyện tập 1, 2 và các ví dụ trong SGK.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nêu lời giải cho các yêu cầu cho các HĐ, luyện tập và nhận biết được hình cầu, mặt cầu, các yếu tố của mặt cầu, hình cầu.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV sử dụng phần mềm GeoGebra thực hiện phép quay để tạo ra mặt cầu và hình cầu như Hình 10.20 sau đó mời HS lên bảng chỉ ra tâm, bán kính của nửa đường tròn (hình tròn) và tâm, bán kính của mặt cầu (hình cầu).

+ GV có thể trình chiếu video đồng xu đang quay trên mặt bàn, sau đó yêu cầu HS nhận xét về hình dạng mà HS nhìn thấy khi đồng xu đang quay. 

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân tìm kiếm một số hình ảnh về hình cầu và mặt cầu trong thực tế để thực hiện phần Câu hỏi 

(HS có thể sử dụng AI để tìm kiếm ví dụ)

Tìm một vài hình ảnh của hình cầu , mặt cầu trong thực tế.

- GV trình chiếu phần Khung kiến thức để HS nhận diện được các yếu tố của mặt cầu.

- GV sử dụng bảng phụ hoặc trình chiếu nội dung Ví dụ 1 trong SGK. + GV yêu cầu HS thực hiện Ví dụ 1.

+ Sau đó GV mời HS trả lời Ví dụ 1.

- GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân thực hiện Luyện tập 1, sau đó gọi một HS trả lời Luyện tập 1.

Kể tên các bán kính còn lại của mặt cầu trong Hình 10.21

kenhhoctap

+ GV yêu cầu HS nhận xét câu trả lời và kết luận, chốt lại đáp án của Luyện tập 1. 

- GV tổ chức cho HS thực hiện cá nhân HĐ1 và  HĐ2, sau đó yêu cầu HS trả lời.

HĐ1: Sọ dừa được xem là có dạng hình cầu. Người ta cắt sọ dừa khô để làm gáo dừa (H.10.22a). Em thấy miệng gáo có dạng hình gì?

HĐ2: Khi cắt đôi một quả cam có dạng hình cầu (H.10.22b), em thấy mặt cắt có dạng hình gì?

kenhhoctap

+ GV mời 2 HS đứng tại chỗ trình bày đáp án.

+ GV nhận xét và chốt lại đáp án.

- GV trình chiếu nội dung trong Khung kiến thức. 

- GV tổ chức cho HS thực hiện cá nhân Ví dụ 2, sau đó gọi một HS lên bảng trình bày Ví dụ 2.

+ GV yêu cầu HS nhận xét bài làm, sau đó chốt lại đáp án của Ví dụ 2.

- GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân thực hiện Luyện tập 2

+ Sau đó gọi hai HS lên bảng trình bày Luyện tập 2.

- GV nhận xét bài làm của HS, chốt lại đáp án Luyện tập 2.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.

- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.

Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.

- GV: quan sát và trợ giúp HS. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm 

+ Khái niệm, cách tạo lập mặt cầu và hình cầu, các yếu tố của mặt cầu và hình cầu, phần chung của mặt cầu và mặt phẳng. 

1. Mặt cầu và hình cầu

Nhận biết mặt cầu và hình cầu

- Một số hình ảnh về hình cầu

kenhhoctap

- Tạo lập hình cầu và các yêu tố của hình cầu (SGK-tr.100)

kenhhoctap

Câu hỏi

Một vài hình ảnh của hình cầu, mặt cầu trong thực tế là: quả địa cầu, quả bóng chuyền, đèn gắn tường,...

kenhhoctap

Khung kiến thức

Một số yếu tố của mặt cầu:

kenhhoctap

Tâm mặt cầu: kenhhoctap.

Bán kính mặt cầu: kenhhoctap.

Ví dụ 1: SGK-tr.101

Hướng dẫn giải (SGK-tr.101)

Luyện tập 1

Các bán kính còn lại của mặt cầu trong Hình 10.21 là OMON.   

Cắt mặt cầu, hình cầu bởi một mặt phẳng

HĐ1

Miệng gáo có dạng hình tròn.

HĐ2

Khi cắt đôi một quả cam có dạng hình cầu thì mặt cắt của quả cam có dạng hình tròn.

Khung kiến thức

Một cách tổng quát:

1. Nếu cắt một hình cầu bởi một mặt phẳng thì phần chung của mặt phẳng và hình cầu (còn gọi là mặt cắt) là một hình tròn.

2. Nếu cắt một mặt cầu bán kính kenhhoctap bởi một mặt phẳng thì phần chung của mặt phẳng và mặt cầu là một đường tròn (H.10.23).

+ Khi mặt phẳng đi qua tâm thì đường tròn đó có bán kính kenhhoctap và được gọi là đường tròn lớn.

+ Khi mặt phẳng không đi qua tâm thì đường tròn đó có bán kính nhỏ hơn kenhhoctap.

kenhhoctap

Ví dụ 2: SGK-tr.102

Hướng dẫn giải (SGK-tr.102)

Luyện tập 2

kenhhoctap

Do cắt hình cầu bởi một mặt phẳng đi qua tâm của hình cầu nên bán kính của hình tròn bằng bán kính của hình cầu.

Gọi R là bán kính của hình cầu.

Khi đó ta có: kenhhoctap, suy ra kenhhoctap nên kenhhoctap cm.

- 5.2.TC2b: HS quan sát và tương tác với mô hình 3D; theo dõi quá trình biến đổi từ đối tượng 2D (nửa hình tròn) sang đối tượng 3D (hình cầu) trên phần mềm để hình dung tư duy không gian một cách trực quan.

- 6.1.TC2b: HS sử dụng AI tìm ví dụ về hình cầu, mặt cầu.

TIẾT 2. DIỆN TÍCH MẶT CẦU VÀ THỂ TÍCH HÌNH CẦU

Hoạt động 2: Diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu 

a) Mục tiêu: 

- HS nhận biết công thức tính diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu.

b) Nội dung:

- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ3, 4; Vận dụng 1, 2 và cá Ví dụ trong SGK. 

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, nêu lời giải cho các yêu cầu cho các HĐ và vận dụng, từ đó rút ra công thức tính diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu. 

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: 

- Củng cố kĩ năng nhận dạng mặt cầu, hình cầu và các yếu tố của mặt cầu, hình cầu. 

- Củng cố kĩ năng tính diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 10.7; 10.8 (SGK – tr.105), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về bài tập 10.7; 10.8 (SGK – tr.105)

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm khách quan

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.

Câu 1. Khi quay một nửa đường tròn đường kính 5 cm quanh đường kính của nó ta thu được

A. hình cầu bán kính 2,5 cm.                                  B. hình cầu bán kính 5 cm.        

C. mặt cầu bán kính 2,5 cm.                                   D. mặt cầu bán kính 5 cm.

Câu 2. Khi quay nửa đường tròn có chu vi kenhhoctap quanh đường kính của nó ta thu được

A. hình cầu bán kính 8 cm.                                    B. hình cầu bán kính 4 cm.        

C. mặt cầu bán kính 8kenhhoctap cm.                                    D. mặt cầu bán kính 8 cm.

Câu 3. Một hình cầu bán kính 10 cm được cắt bởi một mặt phẳng. Phần chung của hình

cầu và mặt phẳng có chu vi là kenhhoctap cm. Diện tích của phần chung là

A. kenhhoctap.               B. kenhhoctap.            C. kenhhoctap.          D. kenhhoctap.

Câu 4. Thủy Tinh là hành tinh gần Mặt Trời nhất trong Hệ Mặt Trời. Coi Thủy Tinh là

hình cầu, tính thể tích của Thủy Tinh, biết rằng diện tích bề mặt Thủy Tinh bằng

kenhhoctap.

A. kenhhoctap.                                            B. kenhhoctap.                

C. kenhhoctap.                                                D. kenhhoctap.

Câu 5: Sao Hỏa là hành tinh thứ tư từ Mặt Trời trong Hệ Mặt Trời. Giả sử Sao Hỏa cũng là hình cầu, tính thể tích của Sao Hỏa, biết rằng diện tích bề mặt của Sao Hỏa là 144,8 triệu km².

A. kenhhoctapkm3                                                                 B.kenhhoctapkm3

C. kenhhoctapkm3                                               D.kenhhoctapkm3

Nhiệm vụ 2: Thực hiện bài tập 10.7, 10.8 tr.105 SGK

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Đáp án câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
CBBAA

[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.]

Bài tập: 

10.7

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: 

- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.

- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn thành các bài toán theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay