Giáo án tích hợp AI Toán 9 Bài 13: Mở đầu về đường tròn
Giáo án điện tử Toán 9 Bài 13: Mở đầu về đường tròn. Sách kết nối tri thức mới nhất cho năm học 2026 - 2027. Có tích hợp video AI, điều chỉnh cấu trúc, kiến thức phù hợp với năm học mới để tạo ra một bản powerpoint hoàn thiện và chất lượng. Thầy/cô chỉ cần tải về và giảng dạy. Có thể chỉnh sửa dễ dàng.
=> Giáo án điện tử Toán 9 kết nối tri thức (Tích hợp video AI)
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 13: MỞ ĐẦU VỀ ĐƯỜNG TRÒN
I. NỘI DUNG CHI TIẾT BÀI HỌC
1. Khái niệm đường tròn và vị trí tương đối của một điểm đối với đường tròn
Định nghĩa: Đường tròn tâm
bán kính
(
) là hình gồm các điểm cách điểm
một khoảng bằng
. Kí hiệu là
hoặc
.Vị trí tương đối: Cho điểm
và đường tròn
.Điểm
nằm trong đường tròn
.Điểm
nằm trên đường tròn (thuộc đường tròn)
.Điểm
nằm ngoài đường tròn
.
Hình tròn: Là hình gồm các điểm nằm trên đường tròn và các điểm nằm trong đường tròn đó.
Ví dụ: Cho tam giác
vuông tại
có
. Vẽ đường tròn
. Xác định vị trí của
và
đối với đường tròn này.
Giải: Vì
nên
nằm trên đường tròn
. Vì
nên
nằm ngoài đường tròn
.
2. Tính đối xứng của đường tròn
Tâm đối xứng: Đường tròn là hình có tâm đối xứng. Tâm của đường tròn là tâm đối xứng của đường tròn đó.
Trục đối xứng: Đường tròn là hình có trục đối xứng. Mỗi đường thẳng đi qua tâm là một trục đối xứng của đường tròn (đường tròn có vô số trục đối xứng).
Ví dụ: Cho đường tròn
và đường thẳng
đi qua
. Nếu điểm
thuộc
thì điểm
đối xứng với
qua
cũng thuộc
.
3. Đường kính và dây của đường tròn
Định nghĩa: Đoạn thẳng nối hai điểm phân biệt trên đường tròn là một dây của đường tròn. Dây đi qua tâm là đường kính của đường tròn.
Định lí 1 (So sánh độ dài): Trong các dây của một đường tròn, đường kính là dây có độ dài lớn nhất. (
).Định lí 2 (Quan hệ vuông góc): Trong một đường tròn, đường kính vuông góc với một dây thì đi qua trung điểm của dây ấy.
Định lí 3 (Quan hệ qua trung điểm): Trong một đường tròn, đường kính đi qua trung điểm của một dây không đi qua tâm thì vuông góc với dây ấy.
Ví dụ: Cho đường tròn
và dây
không đi qua tâm. Gọi
là trung điểm
. Tính
.
Giải: Vì
là trung điểm của dây
nên
tại
. Xét
vuông tại
, có
. Suy ra
.
II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Hiểu rõ định nghĩa đường tròn, phân biệt được "đường tròn" (đường biên) và "hình tròn" (gồm cả miền trong).
Sử dụng khoảng cách từ tâm đến một điểm (
) so với bán kính
làm công cụ duy nhất để biện luận vị trí tương đối của điểm đó với đường tròn.Nắm vững tính chất đối xứng (1 tâm đối xứng là tâm
và vô số trục đối xứng là các đường thẳng đi qua tâm
).Ghi nhớ định lí dây lớn nhất: Trong mọi bài toán hình học, đường kính luôn có độ dài lớn hơn hoặc bằng mọi dây cung trong đường tròn đó.
Thành thạo mối quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây: Đây là chìa khóa vàng để xuất hiện tam giác vuông, từ đó áp dụng định lí Định lí Pythagore hoặc hệ thức lượng để tính toán độ dài đoạn thẳng.
III. BỐ CỤC SLIDE PPTX (TỐI GIẢN)
Slide 1: Tiêu đề
Tiêu đề chính: BÀI 13: MỞ ĐẦU VỀ ĐƯỜNG TRÒN
Nội dung: Khái niệm, tính chất đối xứng và quan hệ giữa đường kính - dây.
Slide 2: Khái niệm đường tròn & Hình tròn
Tiêu đề: 1. Khái niệm đường tròn
Nội dung: Định nghĩa đường tròn
, phân biệt với hình tròn. Hình vẽ minh họa trực quan.
Slide 3: Vị trí tương đối của một điểm
Tiêu đề: 2. Vị trí của một điểm đối với đường tròn
Nội dung: 3 trường hợp:
(Trong), (Trên),
(Ngoài). Kèm sơ đồ tư duy nhánh.
Slide 4: Tính đối xứng của đường tròn
Tiêu đề: 3. Tính đối xứng
Nội dung: Tâm đối xứng (Tâm
); Trục đối xứng (Đường thẳng đi qua tâm). Hình ảnh động minh họa phép quay/phép đối xứng.
Slide 5: So sánh đường kính và dây
Tiêu đề: 4. Đường kính và dây của đường tròn
Nội dung: Khái niệm dây cung và đường kính. Phát biểu định lí: Đường kính là dây lớn nhất.
Slide 6: Quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây
Tiêu đề: 5. Mối quan hệ giữa đường kính và dây
Nội dung: Hai định lí đảo nhau về quan hệ vuông góc và đi qua trung điểm của dây. Hình vẽ minh họa tính chất.
Slide 7: Bài tập mẫu & Ứng dụng
Tiêu đề: 6. Luyện tập & Vận dụng
Nội dung: Bài toán tính khoảng cách từ tâm đến dây (sử dụng định lí Pythagore) và hướng dẫn các bước giải chi tiết.