Nội dung chính Ngữ văn 12 cánh diều Bài 9: Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ
Hệ thống kiến thức trọng tâm Bài 9: Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ sách Ngữ văn 12 cánh diều. Với các ý rõ ràng, nội dung mạch lạc, đi thẳng vào vấn đề, hi vọng người đọc sẽ nắm trọn kiến thức trong thời gian rất ngắn. Nội dung chính được tóm tắt ngắn gọn sẽ giúp thầy cô ôn tập, củng cố kiến thức cho học sinh. Bộ tài liệu có file tải về. Mời thầy cô kéo xuống tham khảo.
Xem: => Giáo án ngữ văn 12 cánh diều
BÀI 9: VĂN BẢN THÔNG TIN TỔNG HỢP
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: PHƯƠNG TIỆN GIAO TIẾP PHI NGÔN NGỮ
I. Lý thuyết
+ Trong giao tiếp, các thông điệp thường được truyền tải bằng cách kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ phù hợp như: ánh mắt, nụ cười, nét mặt, cử chỉ…. Khi trò chuyện; kí hiệu, công thức, biển báo, đồ thị, hình vẽ, tranh, ảnh, màu sắc, âm thanh….khi thuyết trình, in ấn…
+ Bên cạnh những cử chỉ, kí hiệu có cách hiểu chung cho mọi người, mỗi cộng đồng, dân tộc có thể có những quy ước riêng.
Ví dụ: Đối với người Việt Nam, lắc đầu là không đồng ý nhưng với các dân tộc như Bulgari, Thổ Nhĩ Kì hoặc Ấn Độ đây chính là một dấu hiệu cho thấy sự tán thành.
à Vì vậy để sử dụng hiệu quả và tiếp nhận đầy đủ thông điệp từ các phương tiện phi ngôn ngữ, người tham gia giao tiếp không chỉ phải học các kí hiệu, công thức, biển báo, đồ thị….mà còn học cách ứng xử phù hợp với phong tục, tập quán của cộng đồng.
II. Luyện tập
Bài tập 1 (SGK trang 101-102)
- Tác dụng: Hình minh họa cho biết sự kết nối và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang lan đến tất cả mọi ngành nghề từ vận tải, cơ khí, công nghệ, mạng,….Thể hiện sự liên kết giữa các ngành nghề và nổi bật tầm quan trọng của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và ảnh hưởng của nó.
- Em sẽ bổ sung thêm phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ là hình vẽ, tranh, ảnh minh hoạ về kĩ thuật số, công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạp (AI), Big data, người máy, máy tính,…Vì chúng liên quan đến cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, giúp tăng tính trực quan, người đọc có hình dung rõ hơn về đối tượng được nhắc đến trong văn bản.
Bài tập 2 (SGK trang 102)
- Các tín hiệu của cơ thể:
+ Nhìn Thị Nở như thăm dò.
+ Cười tin cẩn.
+ Cái mũi đỏ của thị như càng bạnh ra.
+ Vẻ mặt rất phong tình.
+ Thị lườm hắn.
+ Khanh khách cười.
+ Cười nghe thật hiền
- Tác dụng:
+ Thể hiện tính chân thật, xây dựng hình ảnh nhân vật như một con người đời thường với đa dạng cảm xúc.
+ Nhân vật trở nên sinh động, gần gũi hơn với những sắc thái, cử chỉ, điệu bộ đời thường, phong phú.
+ Bộc lộ dòng cảm xúc bên trong nhân vật thông qua các tín hiệu phi ngôn ngữ. Tác giả không cần miêu tả cụ thể những tình cảm, cảm xúc hay thái độ của nhân vật mà người đọc vẫn có thể hình dung dòng cảm xúc nội tâm trong nhân vật.
Bài tập 3 (SGK trang 102)
Loại phương tiện | Phương tiện cụ thể |
Tín hiệu của cơ thể | ánh mắt, nụ cười, nét mặt, cử chỉ,... |
Tín hiệu hình khối | kí hiệu, công thức, biển báo, đồ thị, hình vẽ, tranh, ảnh, màu sắc,…. |
Tín hiệu âm thanh | tiếng kêu, tiếng gõ,... |
Bài tập 4 (SGK trang 102)
Sách Ngữ văn 12 bao gồm nhiều bài học, ở mỗi bài học học sinh sẽ được học về một thể loại văn học cụ thể. Trong một bài học được chia thành nhiều phần nhỏ, sắp xếp theo trật tự như sau: 2-3 bài đọc hiểu văn bản, 1 bài thực hành đọc hiểu, 1 bài thực hành tiếng việt, 1 bài viết, 1 bài nói, 1 bài tự đánh giá và 1 bài hướng dẫn tự học. Dưới đây là sơ đồ khái quát hệ thống các văn bản đọc hiểu đã được học ở sách giáo khoa Cánh diều 12, tập 2:
=> Giáo án Ngữ văn 12 Cánh diều bài 9: Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ