Đề thi cuối kì 2 Lịch sử 12 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 5)
Đề thi, đề kiểm tra Lịch sử 12 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.
=> Giáo án lịch sử 12 kết nối tri thức
| PHÒNG GD & ĐT ………………. | Chữ kí GT1: ........................... |
| TRƯỜNG THCS………………. | Chữ kí GT2: ........................... |
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
MÔN: LỊCH SỬ 12 – KẾT NỐI TRI THỨC
NĂM HỌC: 2025 – 2026
Họ và tên: …………………………………… Lớp: ……………….. Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:………….. | Mã phách |
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
✂
Điểm bằng số
| Điểm bằng chữ | Chữ ký của GK1 | Chữ ký của GK2 | Mã phách |
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (6,0 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án:
Câu 1: Trong những năm đầu thế kỷ XX, người thanh niên Nguyễn Tất Thành đã từng theo học tại ngôi trường nổi tiếng nào ở kinh đô Huế?
A. Trường Bưởi.
B. Trường Quốc học Huế.
C. Trường Dục Thanh.
D. Trường Viễn Đông Bác cổ.
Câu 2: Để truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào phong trào công nhân Việt Nam, năm 1925 tại Quảng Châu (Trung Quốc), Nguyễn Ái Quốc đã sáng lập tờ báo nào?
A. Báo Người cùng khổ (Le Paria).
B. Báo Thanh niên.
C. Báo Nhân đạo (L'Humanité).
D. Báo Đỏ.
Câu 3: Công trình nào sau đây được xây dựng tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội) là biểu tượng thiêng liêng thể hiện lòng thành kính của nhân dân cả nước đối với Bác?
A. Khu di tích K9 Đá Chông.
B. Bến Nhà Rồng.
C. Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh.
D. Bảo tàng Hồ Chí Minh.
Câu 4: Khi tham gia các hoạt động chính trị tại Pháp và viết bài cho báo Nhân đạo (L'Humanité), người thanh niên Nguyễn Tất Thành đã sử dụng bút danh nổi tiếng nào?
A. Nguyễn Ái Quốc.
B. Hồ Chí Minh.
C. Vương.
D. Lý Thụy.
Câu 5: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 11: Trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, văn kiện lịch sử nào của Chủ tịch Hồ Chí Minh (ra ngày 17/7/1966) mang chân lý sáng ngời về ý chí bảo vệ độc lập?
A. Tuyên ngôn Độc lập.
B. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
C. Lời kêu gọi đồng bào và chiến sĩ cả nước ("Không có gì quý hơn độc lập, tự do").
D. Lời kêu gọi gửi Liên hợp quốc.
Câu 12: Nhằm rèn luyện tư cách, đạo đức của người cán bộ cách mạng, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thường xuyên căn dặn 4 chữ vàng cốt lõi nào?
A. Chân, thiện, mỹ, tín.
B. Cần, kiệm, liêm, chính.
C. Nhân, nghĩa, lễ, trí.
D. Tự, do, bình, đẳng.
Câu 13: Việc Nguyễn Tất Thành lấy bút danh là "Nguyễn Ái Quốc" khi đưa Bản Yêu sách đến Hội nghị Versailles (1919) mang ý nghĩa sâu sắc gì?
A. Thể hiện tư tưởng muốn hòa hoãn, thỏa hiệp với chính phủ Pháp.
B. Phản ánh nguyện vọng trở thành một học giả nổi tiếng ở châu Âu.
C. Gửi gắm tinh thần "Người thanh niên họ Nguyễn yêu nước", đại diện cho ý chí và khát vọng của toàn thể dân tộc Việt Nam.
D. Nhằm che giấu thân phận thật sự để trốn tránh sự truy nã.
Câu 14: Mặt trận Việt Minh do Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập (1941) có vai trò lịch sử quan trọng như thế nào đối với Cách mạng tháng Tám?
A. Là đội quân chủ lực duy nhất tiến hành khởi nghĩa vũ trang.
B. Là tổ chức ngoại giao để đàm phán với quân Đồng minh.
C. Là hạt nhân quy tụ, tập hợp sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc để tiến hành giải phóng đất nước.
D. Là cơ quan quản lý hành chính thay thế triều đình phong kiến.
Câu 15: Việc Chủ tịch Hồ Chí Minh linh hoạt ký Hiệp định Sơ bộ (6/3) và Tạm ước (14/9) năm 1946 nhằm mục đích chủ yếu nào?
A. Chuyển giao quyền lực lãnh đạo cho thực dân Pháp.
B. Kéo dài thời gian hòa bình hoãn binh, tranh thủ xây dựng và củng cố lực lượng thực lực cho cuộc kháng chiến tất yếu.
C. Chờ đợi sự can thiệp quân sự từ các nước Đồng minh.
D. Chấp nhận nhượng bộ một phần lãnh thổ để bảo vệ thủ đô.
Câu 16: Tại sao Chủ tịch Hồ Chí Minh được bạn bè quốc tế kính trọng như một "chiếc cầu nối" của hòa bình và tình hữu nghị?
A. Vì Người là nhà ngoại giao duy nhất của châu Á tham gia Liên hợp quốc.
B. Vì Người đã sử dụng ngân sách quốc gia để tài trợ cho các nước phương Tây.
C. Vì các hoạt động ngoại giao và tư tưởng của Người luôn hướng tới sự bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc yêu chuộng hòa bình trên thế giới.
D. Vì Người đã từng làm lãnh đạo của nhiều quốc gia khác nhau.
Câu 17: Từ năm 1911 đến năm 1941, những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài đã đóng góp trực tiếp và quyết định nhất điều gì cho cách mạng Việt Nam?
A. Thu hút nguồn vốn đầu tư khổng lồ từ phương Tây.
B. Chuẩn bị hoàn chỉnh các điều kiện về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời của Đảng và định hướng đường lối giải phóng dân tộc.
C. Đánh bại hoàn toàn âm mưu xâm lược của phát xít Nhật.
D. Buộc thực dân Pháp phải trao trả độc lập ngay trong năm 1930.
Câu 18: Tầm nhìn chiến lược và sự vĩ đại của Hồ Chí Minh trong Cách mạng tháng Tám (1945) được thể hiện rõ nét nhất qua hành động nào?
A. Quyết đoán chớp đúng thời cơ "ngàn năm có một" khi Nhật đầu hàng Đồng minh để phát động toàn dân Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
B. Quyết định chờ đợi quân Đồng minh vào tước vũ khí quân Nhật rồi mới khởi nghĩa.
C. Chủ trương tiến hành thương lượng hòa bình với lực lượng quân phiệt Nhật Bản.
D. Kêu gọi quân đội Pháp quay trở lại để bảo vệ trật tự trị an.
Câu 19: Đường lối đối ngoại "độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển" của Việt Nam hiện nay là sự kế thừa trực tiếp từ:
A. Học thuyết Truman của Mỹ.
B. Tư tưởng ngoại giao hòa bình, làm bạn với mọi quốc gia dân chủ của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
C. Đường lối đối ngoại của các triều đại phong kiến xưa.
D. Chính sách liên minh quân sự của Hiệp ước Vác-sa-va.
Câu 20: Bước ngoặt lý luận sáng tạo nhất của Nguyễn Ái Quốc khi vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin vào thực tiễn Việt Nam là gì?
A. Coi trọng đấu tranh giai cấp hơn đấu tranh dân tộc.
B. Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và kiên định gắn "độc lập dân tộc" với con đường tiến lên "chủ nghĩa xã hội".
C. Dựa hoàn toàn vào giai cấp tư sản để tiến hành cách mạng vô sản.
D. Khẳng định cách mạng vô sản ở thuộc địa phải phụ thuộc hoàn toàn vào cách mạng ở chính quốc.
Câu 21: Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ đã chứng minh tính đúng đắn của đường lối chiến tranh nhân dân do Hồ Chí Minh đề xướng, trong đó yếu tố cốt lõi là:
A. Lấy sức mạnh vũ khí hiện đại làm yếu tố quyết định.
B. Phát huy cao độ sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân, tiến hành kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tự lực cánh sinh.
C. Giao phó toàn bộ trách nhiệm đánh giặc cho lực lượng vũ trang chính quy.
D. Chủ yếu dựa vào sự viện trợ quân sự trực tiếp của quân đội quốc tế.
Câu 22: Đối với thế hệ trẻ Việt Nam hiện nay, di sản đạo đức và tinh thần tự học không ngừng của Chủ tịch Hồ Chí Minh có tác dụng to lớn trong việc:
A. Khuyến khích lối sống thực dụng, chạy theo lợi ích vật chất.
B. Trở thành kim chỉ nam để thanh niên tu dưỡng nhân cách, bản lĩnh, nuôi dưỡng khát vọng cống hiến và hội nhập toàn cầu.
C. Giới hạn sự sáng tạo của thanh niên trong các khuôn khổ truyền thống.
D. Xóa bỏ hoàn toàn các giá trị văn hóa bản địa để tiếp thu văn hóa phương Tây.
Câu 23: Khác biệt căn bản trong tư duy cứu nước của Hồ Chí Minh so với Phan Bội Châu là Người nhận thức rõ:
A. Không thể dựa vào chủ nghĩa đế quốc để đánh đuổi đế quốc, mà phải dựa vào sức mạnh tự giải phóng của chính quần chúng nhân dân.
B. Phải sử dụng biện pháp bạo lực vũ trang do giai cấp tư sản lãnh đạo.
C. Cần thiết phải cầu viện chính phủ Pháp để đánh đuổi quân Nhật.
D. Phải tôn trọng và duy trì nền quân chủ lập hiến.
Câu 24: Ở khu vực châu Phi và Mỹ Latinh, tư tưởng đấu tranh giải phóng dân tộc của Hồ Chí Minh đã mang lại giá trị thực tiễn nào trong thế kỷ XX?
A. Cung cấp tiền bạc để các nước này mua sắm vũ khí.
B. Đóng vai trò là nguồn cổ vũ, truyền cảm hứng to lớn cho các dân tộc bị áp bức đứng lên đập tan hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.
C. Buộc các cường quốc phải tự động trao trả độc lập cho các thuộc địa.
D. Kích động các cuộc chiến tranh sắc tộc trong nội bộ các nước đang phát triển.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau về sự ra đời của nước Việt Nam mới:
Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được... Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.
(Trích "Tuyên ngôn Độc lập", Hồ Chí Minh Toàn tập, Tập 4,
NXB Chính trị Quốc gia, 2011, tr. 1-3)
a) Bản Tuyên ngôn Độc lập này được Chủ tịch Hồ Chí Minh soạn thảo và công bố trước quốc dân đồng bào vào ngày 19/8/1945 tại Hà Nội.
b) Việc Người khéo léo trích dẫn Tuyên ngôn Độc lập của nước Mỹ là nghệ thuật ngoại giao sắc bén nhằm nâng quyền dân tộc của Việt Nam lên ngang hàng với quyền con người phổ quát.
c) Lời khẳng định "sự thật đã thành một nước tự do độc lập" là bản tổng kết hào hùng về thắng lợi vĩ đại của cuộc Cách mạng tháng Tám.
d) Ý chí "quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng... để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy" cho thấy chủ trương dựa vào sự can thiệp của quân Đồng minh để bảo vệ đất nước.
Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau về niềm tin chiến thắng:
Cuộc kháng chiến chống Mỹ có thể còn kéo dài. Đồng bào ta có thể phải hy sinh nhiều của, nhiều người. Dù sao, chúng ta phải quyết tâm đánh giặc Mỹ đến thắng lợi hoàn toàn. Còn non, còn nước, còn người. Thắng giặc Mỹ, ta sẽ xây dựng hơn mười ngày nay! Dù khó khăn gian khổ đến mấy, nhân dân ta nhất định sẽ hoàn toàn thắng lợi. Đế quốc Mỹ nhất định phải cút khỏi nước ta.
(Trích "Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh", Nxb Chính trị Quốc gia - Sự thật, 2014, tr. 61-62)
a) Những lời dặn dò đầy tâm huyết trên được trích xuất từ bản Di chúc lịch sử do chính tay Chủ tịch Hồ Chí Minh viết trước khi Người qua đời.
b) Đoạn tư liệu toát lên niềm tin mãnh liệt, tinh thần lạc quan cách mạng và sự kiên định tuyệt đối vào thắng lợi của sự nghiệp chống Mỹ, cứu nước.
c) Câu "Thắng giặc Mỹ, ta sẽ xây dựng hơn mười ngày nay" phản ánh thực trạng nền kinh tế Việt Nam lúc bấy giờ đã phát triển vượt bậc, giàu mạnh hơn các nước tư bản.
d) Tinh thần quyết tâm "đánh giặc Mỹ đến thắng lợi hoàn toàn" thể hiện rõ tư tưởng tự lực tự cường, phát huy sức mạnh nội sinh thay vì trông chờ sự thương lượng áp đặt từ bên ngoài.
Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau về tầm ảnh hưởng quốc tế của Bác:
Hồ Chí Minh là hình ảnh của dân tộc Việt Nam, của nhân dân Việt Nam... Sự nghiệp của Hồ Chí Minh là một bản anh hùng ca chói lọi, không những đối với dân tộc Việt Nam, mà còn đối với phong trào giải phóng các dân tộc bị áp bức trên thế giới. Người không chỉ là người con ưu tú của dân tộc, mà còn là người bạn lớn, người cổ vũ mạnh mẽ cho các dân tộc đang đấu tranh vì hòa bình, độc lập và tiến bộ xã hội.
(Trích "Hồ Chí Minh - một con người, một dân tộc, một thời đại, một sự nghiệp", Phạm Văn Đồng, Nxb Sự thật, Hà Nội, 1990, tr. 17)
a) Đoạn trích trên là nội dung chính thức của Bản Nghị quyết do tổ chức UNESCO ban hành năm 1987 nhằm vinh danh Chủ tịch Hồ Chí Minh.
b) Tác giả khẳng định công lao và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh bị giới hạn nghiêm ngặt, chỉ có tác động trong phạm vi biên giới lãnh thổ Việt Nam.
c) Hình ảnh "người cổ vũ mạnh mẽ" nhấn mạnh những cống hiến lý luận và thực tiễn của Người đã truyền cảm hứng to lớn cho hệ thống các nước thuộc địa vùng lên đấu tranh.
d) Nhận định trên chứng minh rằng di sản của Hồ Chí Minh mang tính thời đại sâu sắc, gắn kết khát vọng giải phóng của Việt Nam với dòng chảy tiến bộ chung của toàn nhân loại.
BÀI LÀM
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THCS ........
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: LỊCH SỬ 12 – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THCS.........
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: LỊCH SỬ 12 – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Mức độ đánh giá | Tổng | Tỉ lệ % điểm | |||||||
| TNKQ | |||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | ||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | |||
| 1 | Bài 15. Khái quát cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh | 4 | 1 | 3 | 1 | 2 | 1 | 1,25 | 0,75 | 1,0 | 30% |
| 2 | Bài 16. Hồ Chí Minh – Anh hùng giải phóng dân tộc | 4 | 2 | 2 | 2 | 4 | 2 | 1,5 | 1,5 | 1,0 | 40% |
| 3 | Bài 17. Dấu ấn Hồ Chí Minh trong lòng nhân dân thế giới và Việt Nam | 4 | 1 | 3 | 1 | 2 | 1 | 1,25 | 0,75 | 1,0 | 30% |
| Tổng số lệnh hỏi/câu | 12 | 4 | 8 | 4 | 8 | 4 | 16 TN | 12 TN | 12 TN | 40 TN | |
| Tổng số điểm | 3,0 | 1,5 | 1,5 | 1,0 | 1,5 | 1,5 | 4,0 | 3,0 | 3,0 | 10,0 | |
| Tỉ lệ % | 30% | 15% | 15% | 10% | 15% | 15% | 40% | 30% | 30% | 100% | |
TRƯỜNG THCS.........
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: LỊCH SỬ 12 – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..