Giáo án gộp KHTN (Vật lí) 6 chân trời sáng tạo kì II

Giáo án học kì 2 sách Khoa học tự nhiên 6 chân trời sáng tạo. Được thiết kế theo công văn 5512, chi tiết, đầy đủ. Giáo án là bản word, có thể tải về và dễ dàng chỉnh sửa. Bộ giáo án có đầy đủ các bài trong học kì II của KHTN (Vật lí) 6 CTST. Kéo xuống dưới để tham khảo chi tiết.

Xem: => Giáo án vật lí 6 sách chân trời sáng tạo

Xem toàn bộ: Giáo án vật lí 6 chân trời sáng tạo đủ cả năm

Bài 37: Lực hấp dẫn và trọng lượng

Bài 38: Lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc

Bài 39: Biển dạng của lò xo. Phép đo lực

Bài 40: Lực ma sát

Ôn tập chủ đề 9

GIÁO ÁN WORD CHỦ ĐỀ 10. NĂNG LƯỢNG VÀ CUỘC SỐNG

Bài 41: Năng lượng

Bài 42: Bảo toàn năng lượng và sử dụng năng lượng

Ôn tập chủ đề 10

............................................

............................................

............................................


BÀI MẪU

BÀI 42: BẢO TOÀN NĂNG LƯỢNG VÀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: 

Sau khi học xong bài này, HS:

  • Nêu được sự truyền năng lượng trong một số trường hợp đơn giản trong thực tiễn.

  • Lấy được ví dụ chứng tỏ năng lượng có thể chuyển từ đạng này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác.

  • Nêu được định luật bảo toàn năng lượng và lây được ví dụ minh hoạ.

  • Nêu được năng lượng hao phí luôn xuất hiện khi năng lượng được chuyển từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác,

  • Bề xuất được biện pháp để tiết kiệm năng lượng trong các hoạt động hãng ngày.

2. Năng lực

- Năng lực chung: 

  • Tự chủ và tự học: tự học có hướng dẫn của GV để tìm hiểu về sự truyền năng lượng giữa các vật và sự chuyển hóa năng lượng giữa các dạng

  • Giao tiếp và hợp tác: tổ chức hoạt động nhóm hiệu quả, sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về sự truyền năng lượng giữa các vật và sự chuyển hoá năng lượng giữa các dạng

  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: dự đoán và đuea ra các kết luận về bảo toàn năng lượng và xác định dạng năng lượng hao phí trong các trường hợp, vận dụng đượcc ác kinh nghiệm và hiểu biết trong cuộc sống hằng ngày để nêu ra các biện pháp tiết kiệm năng lượng

- Năng lực khoa học tự nhiên:

  • Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được sự truyền năng lượng, sự chuyển hoá năng lượng trong một số trường hợp đơn giản trong thực tiễn và định luật bảo toàn năng lượng; Nêu được khái niệm về năng lượng có ích và năng lượng nào là hao phí;

  • Tìm hiểu tự nhiên: Nêu được năng lượng hao phí luôn xuất hiện khi chuyển từ dạng này sang dạng khác, từ vật này sang vật khác,

  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Lấy được ví dụ chứng tỏ năng lượng có thể chuyển từ dạng này sang đạng khác, từ vật này sang vật khác; Nhận biết được phần năng lượng nào là có ích, phần năng lượng nào là hao phí trong các trường hợp sử dụng năng lượng; Đề xuất được biện pháp để tiết kiệm năng lượng trong các hoạt động hằng ngày.

3. Phẩm chất

  • Kiên trì, cẩn thận trong quá trình quan sát, thu thập và xử lí thông tin, tổng hợp và dự đoán các quy luật; Có ý chí vượt qua khó khăn khi thực hiện các nhiệm vụ học tập vận dụng, mở rộng

  • Trách nhiệm trong hoạt động nhóm

  • Nhiệt tình và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đầy hoạt động chung; Khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với giáo viên: hình ảnh minh họa, slide bài giảng, máy chiếu,...

2 . Đối với học sinh : vở  ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a. Mục tiêu: tạo hứng thú cho HS tìm hiểu về bài học

b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d. Tổ chức thực hiện: 

Gv dẫn dắt, đặt vấn đề từ câu hỏi phần khởi động:

Khi quạt điện hoạt động, năng lượng điện chuyển thành cơ năng làm quay cánh quạt, khi bật công tắc bóng đèn sáng, năng lượng điện đã chuyển thành quang năng. Năng lượng có thể chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác. Vậy câu hỏi đặt ra ở đây là sự biến đổi giữa các dạng năng lượng này có tuân theo quy định nào không?

- HS dự đoán câu trả lời, GV dẫn dắt HS cùng nhau tìm hiểu về bài học

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

I. BẢO TOÀN NĂNG LƯỢNG

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự truyền năng lượng giữa các vật

a. Mục tiêu: HS nêu được đã có sự truyền năng lượng từ vật nào sang vật nào.

b. Nội dung: HS thông qua quan sát tranh hình và thảo luận các nội dung trong SGK, với mỗi trường hợp

c. Sản phẩm: 

HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

d. Tổ chức thực hiện: 

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV tổ chức hoạt động nhóm cặp đôi cho HS thảo luận các nội dung trong SGK.

 1. Khi phơi thóc, hạt thóc nhận năng lượng từ đâu để có thể khô được?

Sau đó GV đưa ra câu hỏi củng cố:

? CC: * Rót nước vào trong cốc có chứa nước đá thì trong cốc có sự truyền năng lượng như thế nào?

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 

 + HS Hoạt động theo nhóm đôi, quan sát hình vẽ

+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.  

- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

 GV gọi HS trả lời, HS còn lại nghe và nhận xét

- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 

Thông qua các nội dưng thảo luận, GV yêu cầu HS rút ra kết luận về sự truyền năng lượng giữa các vật, sau đó GV nêu một số ứng dụng trong thực tế.

1. Bảo toàn năng lượng

a. Tìm hiểu sự truyền năng lượng giữa các vật

Năng lượng có thể truyền từ vật này sang vật khác

?1. Khi phơi thóc, hạt thóc nhận năng lượng từ Mặt Trời.

? CC. Rót nước vào cốc có chứa nước đá thì năng lượng đã truyền từ nước sang nước đá.

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự chuyển hoá năng lượng giữa các dạng

a) Mục tiêu: HS nêu được đã có sự chuyển hoá năng lượng từ dạng nào sang dạng nào.

b. Nội dung: HS  quan sát tranh hình trong hình 42.3, thông qua quan sát tranh hình và thảo luận các nội dung trong SGK, với mỗi trường hợp để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: 

HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

d. Tổ chức thực hiện: 

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV:  tổ chức hoạt động nhóm cặp đôi cho HS thảo luận các nội dung trong SGK. 

2. Vào lúc trời lạnh, người ta thường xoa hai bàn tay vào nhau, khi đó dạng năng lượng nào đã chuyển thành nhiệt để làm ấm bàn tay?

3. Khi ô tô động cơ nhiệt chạy, dạng năng lượng nào chuyển thành năng lượng cho ô tô hoạt động?

4, Khi đèn đường được thắp sáng, dạng năng lượng nào đã chuyển thành quang năng?

Sau đó GV đặt ra thêm câu hỏi củng cố vận dụng kiến thức HS trả lời:

? CC: * Khi bình nóng lạnh hoạt động, đã có sự chuyển hoá năng lượng từ dạng nào sang dạng nào?

? VD: Hãy phân tích sự chuyển hoá năng lượng trong hoạt động của đèn tín hiệu giao thông dùng năng lượng mắt trời.

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 

 + HS Hoạt động theo nhóm đôi, quan sát hình vẽ

+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.  

 - Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

 + Một số HS phát hiểu

+ HS còn lại nghe và nhận xét

- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 

GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.

b. Tìm hiểu sự chuyển hoá năng lượng giữa các dạng

? 2: Vào lúc trời lạnh, người ta thường xoa hai bàn tay vào nhau để nhanh làm ấm bàn tay. Khi đó, năng lượng do sự chuyển động của hai bàn tay đã chuyển thành nhiệt để làm ấm bàn tay.

? 3: Khi ô tô động cơ nhiệt chạy, hoá năng giải phóng do đốt cháy nhiên liệu đã chuyển thành năng lượng cho ô tô hoạt động.

?4: Khi đèn đường được thắp sáng, năng lượng điện đã chuyển thành quang năng.

? CC: Khi bình nóng lạnh hoạt động, đã có sự chuyển hoá năng lượng từ điện năng thành nhiệt năng.

? VD: Năng lượng từ ánh sáng mặt trời (quang năng) chuyển thành điện năng. Năng lượng điện chuyển thành năng lượng ánh sáng do bóng đèn phát ra

Hoạt động 3: Tìm hiểu định luật bảo toàn năng lượng

a. Mục tiêu: HS nêu được sự liên hệ giữa năng lượng cung cấp ban đầu và tổng năng lượng sau khi được truyền hoặc chuyển hoá.

b. Nội dung: HS thảo luận các nội dung trong SGK, với mỗi trường hợp

c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d. Tổ chức thực hiện: 

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV: GV tổ chức hoạt động nhóm cặp đôi cho HS thảo luận các nội dung trong SGK.

5. Hãy mô tả sự thay đổi động năng và thế năng của viên bị khi viên bi chuyển động từ vị trí A tới vị trí B, từ vị trí B tới vị trí C. So sánh năng lượng của viên bi khi ở vị trí A và khi viên bị ở vị trí C.

6. Trong quá trình viên bị chuyến động, ngoài động năng và thế năng còn có dạng năng lượng nào xuất hiện?

Sau đó yêu cầu GV đưa ra câu hỏi củng cố:

? CC: Khi quạt điện hoạt động, điện năng cung cấp cho quạt chuyến hoá thành những dạng năng lượng nào? Theo em tổng các dạng năng lượng đó có bằng phần điện năng ban đầu cung cấp cho quạt không?

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 

HS đọc thông tin và tìm kiếm thông tin trả lời cho câu hỏi 5,6

- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

GV gọi HS trả lời, HS còn lại nghe và nhận xét

- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 

Thông qua các nội dung kết luận về sự truyền năng lượng giữa các vật, sự truyền năng lượng giữa các dạng và thảo luận 5, 6, GV hướng dẫn HS rút ra kết luận theo gợi ý SGK.

c. Tìm hiểu định luật bảo toàn năng lượng

Định luật bảo toàn năng lượng:” Năng lượng không tự nhiên sinh ra cũng không tự nhiên mất đi, nó chỉ chuyển từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác”

? 5: Khi viên bị chuyển động từ vị trí A tới vị trí B, thế năng của viên bị giảm dân còn động năng của nó tăng dần. Khi viên bi chuyển động từ vị trí B tới vị trí C, thế nắng của viên bi tăng dần còn động năng của nó giảm đần. Năng lượng của viên bi khi ở vị trí A lớn hơn khi nó ở vị trí C do ở A bị có độ cao lớn hơn độ cao của nó khi ở C.

?6: Trong quá trình viên bị chuyến động, ngoài động năng và thế năng còn có nhiệt năng xuất hiện.

? CC: Khi quạt điện hoạt động, điện nắng cung cấp cho quạt điện chuyển hoá thành cơ năng làm cho quạt quay và nhiệt năng làm nóng quạt. Tổng hai dạng năng lượng này bằng điện năng đã cung cấp cho quạt.

2. NĂNG LƯỢNG HAO PHÍ TRONG SỬ DỤNG

Hoạt động 4: Tìm hiểu năng lượng hao phí

a. Mục tiêu: HS đưa ra khái niệm năng lượng có ích, năng lượng hao phí trong sử dụng

b. Nội dung: HS quan sát tranh hình và thảo luận các nội dung trong SGK, với mỏi trường hợp, HS nêu được đã có sự chuyển hoá năng lượng từ dạng nào sang dạng nào, từ vật nào sang vật nào. Trong đó, chỉ ra được phần năng lượng nào có ích, phần năng lượng nào hao phí.

c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d. Tổ chức thực hiện: 

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức hoạt động nhóm cặp đôi cho HS thảo luận các nội đụng trong SGK

- GV yêu cấu HŠ lấy ví dụ về sử dụng năng lượng trong cuộc sống hãng ngày, phân tích để đưa ra khái niệm về năng lượng có ích và năng lượng hao phí

7. Quan sát hình 42.5, 42.6, 42.7 và cho biết trong các hoạt động, năng lượng ban đầu đã chuyển hoá thành những dạng năng lượng nào? Hãy chỉ ra phần năng lượng nào là có ích, phần năng lượng nào là hao phí.

Sau đó GV đưa ra câu hỏi củng cố:

? CC: * Quan sát hình 42.8 và cho biết khi bóng đèn sợi đốt đang sáng, điện năng cung cấp cho bóng đèn đã chuyển hoá thành những dạng năng lượng nào? Dạng năng tượng nào là có ích, dạng năng lượng nào là hao phí?

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 

HS đọc thông tin và tìm kiếm thông tin trả lời cho câu hỏi 

- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

GV gọi HS trả lời, HS còn lại nghe và nhận xét

- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 

GV hướng dẫn HS rút ra kết luận theo gợi ý SGK.

c. Tìm hiểu năng lượng hao phí

? 7 : Khi đun nước sôi, năng lượng nhiệt từ ngọn lửa đã làm nóng nước, ấm và môi trường xung quanh, trong đó chỉ có phần làm nóng nước là có ích.

Khi ô tô chuyển động, xăng được đốt cháy đã cung cấp năng lượng chuyển thành cơ năng cho ô tô chạy và nhiệt năng làm nóng ô tô và toả ra môi trường. Phần chuyển hoá thành cơ năng cung cấp cho ô tô chạy là có ích, phần nhiệt năng là hao phí.

? CC : Khi bóng đèn sợi đốt đang sáng, điện năng đã chuyển hoá thành nhiệt năng làm nóng dảy tóc bóng đèn, dây tóc bóng đèn nóng lên phát ra ánh sáng và làm nóng môi trường xung quanh. Phần có ích là phần năng lượng chuyển thành ánh sáng, phần hao phí là phần làm nóng môi trường xung quanh.

III. TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG

Hoạt động 5: Tìm hiểu về các hoạt động sử dụng năng lượng và các biện pháp tiết kiệm năng lượng

a. Mục tiêu: HS nêu được những hoạt động sử dụng năng lượng hiệu quả, những hoạt động sử dụng năng lượng không hiệu quả.

b. Nội dung: HS HS thảo luận các nội dung trong SGK và trả lời yêu cầu Gv 

c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d. Tổ chức thực hiện: 

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV tổ chức hoạt động nhóm cho HS thảo luận các nội dung trong SGK.

8. Những hoạt động nào ở bảng 42.1 là sử dụng năng lượng hiệu quả và không hiệu quả? Vì sao?

9, Em hãy nêu một số lợi ích của việc thực hiện tiết kiệm năng lượng.

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 

HS đọc thông tin và tìm kiếm thông tin trả lời cho câu hỏi 9,10

- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

GV gọi HS trả lời, HS còn lại nghe và nhận xét

- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 

GV hướng dẫn HS rút ra kết luận theo gợi ý SGK.

3. Tiết kiệm năng lượng

a. Tìm hiểu về các hoạt động sử dụng năng lượng và các biện pháp tiết kiệm năng lượng

Những hoạt động sử dụng năng lượng hiệu quả: Tắt các thiết bị điện khi không sử dụng, để điều hoà ở mức trên 20 °C, chỉ dùng máy giặt khi có đủ lượng quần áo để giặt, sử dụng nước với một lượng vừa đủ nhụ cầu, sử dụng điện mặt trời trong trường học.

Những hoạt động sử dụng năng lượng không hiệu quả: Để các thực phẩm có nhiệt độ cao (còn nóng) vào tủ lạnh, ngắt tủ lạnh ra khỏi nguồn điện khi nhiệt độ ẩn định, bật lò vi sóng trong phòng có máy lạnh, sử dụng bóng đèn dây tóc thay vì bóng đèn LED, khi không sử dụng các thiết bị như máy tính, tỉ ví, ... nên để ở chế độ chờ.

? 9 : Một số lợi ích của việc thực hiện tiết kiệm năng lượng như : Tiết kiệm chí phí cho gia đình, góp phần làm giảm sự ô nhiễm môi trường, ...

Hoạt động 6 : Tìm hiểu sự cần thiết phải tiết kiệm năng lượng và các biện pháp tiết kiệm năng lượng

a. Mục tiêu: HS rút ra kết luận có cần phải tiết kiệm năng lượng trong quá trình sử dụng hay không. Kết hợp với kết quả thu hoạch để đề xuất biện pháp tiết kiệm năng lượng trong cuộc sống hằng ngày

b. Nội dung: HS thảo luận các nội dung trong SGK và trả lời yêu cầu Gv 

c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d. Tổ chức thực hiện: 

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV tổ chức hoạt động nhóm cho HS thảo luận nội dung trong SGK,

10. Hãy nêu các biện pháp tiết kiệm năng lượng trong cuộc sống hằng ngày.

Sau đó GV đưa ra câu hỏi củng cố:

Em hãy nêu một số biện pháp tiết kiệm năng lượng khi sử dụng điện ở nhà.

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 

HS đọc thông tin và tìm kiếm thông tin trả lời cho câu hỏi 

- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

GV gọi HS trả lời, HS còn lại nghe và nhận xét

- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 

Thông qua các nội dung thảo luận, GV hướng dẫn HS rút ra được một số kết luận về sự cần thiết cần phải tiết kiệm nàng lượng. GV bổ sung về đảm bảo an ninh năng lượng là sự đảm bảo đây đủ nắng lượng dưới nhiều dạng khác nhau, sạch và rẻ để phát triển kinh tế- xã hội bên vững.

b. Tìm hiểu sự cần thiết phải tiết kiệm năng lượng và các biện pháp tiết kiệm năng lượng

Các biện pháp tiết kiệm năng lượng trong cuộc sống hằng ngày:

- Điều chỉnh nhiệt độ của tủ lạnh phù hợp với như cầu sử dụng và kiểm tra các miếng đệm xung quanh cửa tủ để đảm bảo chúng luôn sạch sẽ và khít

- Hạn chế sử dụng máy giặt ở chế độ giặt nước nóng, chỉ đặt chế độ giặt nước nóng khi thật sự cần thiết và sử dụng máy giặt khi có đủ lượng đồ cần giặt;

- Nên chọn những sản phẩm tiết kiệm năng lượng khi thay thế đồ gia dụng cũ;

- Không nên quá lạm dụng máy sưởi và máy điều hoà, thường xuyên làm sạch và thay tấm lọc điều hoà;

- Sử dụng bóng compact tiết kiệm điện để cho hiệu quả ánh sáng tốt nhất

- Dùng ít nước hơn bằng cách lắp đầu vời tiết chế lưu lượng nước

- Nên đi bộ, đi xe đạp, di chung xe hoặc sử dụng phương tiện cóng cộng bất cứ khi nào có thể

- Trồng nhiều cây cối và tô tường nhà màu sáng nếu bạn sống ở những nước có khí hậu nóng hoặc sơn màu tối nếu bạn sống ở nơi khí hậu lạnh.

Một số biện pháp tiết kiệm năng lượng khi sử dụng điện ở nhà:

+ Đặt máy giặt ở chế độ nước ấm hoặc lạnh, hạn chế để chế độ giặt nước nóng:

+ Giảm nhiệt độ tối đa của bình đun nước nóng cỡ 60 oC;

+ Không nên quá lạm dụng máy sưởi và máy điều hoà

+ Thường xuyên làm sạch và thay tấm lọc điều hoà

+ Tắt các thiết bị điện như bóng đèn, tivi, máy tỉnh khi không sử dụng.

 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.

b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm : HS làm các bài tập 1,2,3,4

d. Tổ chức thực hiện: 

- GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tập 1,2,3,4 SGK

- HS làm bài tập, trình bày sản phẩm

- GV nhận xét , đánh giá :

Câu 1. Đáp án B.

Câu 2. Đáp án D.

Câu 3. Không trái với định luật bảo toàn năng lượng, vì một phần cơ năng của quả bóng đã chuyến hoá thành nhiệt năng khi quả bóng đập vào đất, một phần truyền cho không khí do ma sát chuyền hoá thành nhiệt năng.

Hiện tượng kèm theo: Quả bóng bị biến dạng mỗi khi rơi xuống chạm đất và trở lại hình dạng ban đầu mỗi khi nảy lên và nhiệt độ của quả bóng sẽ tăng nhẹ.

Câu 4. Một số biện pháp tiết kiệm năng lượng khi sử dụng các phương tiện giao thông:

  • Ưu tiên sử dụng các phương tiện giao thông công cộng, xe đạp hoặc đi bộ
  • Sử dụng chung phương tiện giao thông;
  • Chọn mua phương tiện giao thông tiết kiệm năng lượng;
  • Duy trì tốc độ đều khi lái xe.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.

b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm : HS làm các bài tập 

d. Tổ chức thực hiện: 

- GV yêu cầu HS thực hiện câu hỏi vận dụng:

Đề xuất một số biện pháp để tiết kiệm năng lượng trong trường học,

- GV nghe HS phát biểu và nhận xét:

Cuối buổi học nên tắt tất cả các thiết bị điện kể cả các thiết bị ở chế độ chờ,

thu gom những đồ vật không sử dụng có thể tái chế như giấy, vỏ hộp nhôm hay chai nhựa, lau chùi và bảo dưỡng các vật dụng thường xuyên, ...

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giá

Phương pháp

đánh giá

Công cụ đánh giá

Ghi Chú

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Gắn với thực tế

- Tạo cơ hội thực hành cho người học

- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học

- Hấp dẫn, sinh động

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Phù hợp với mục tiêu, nội dung

- Báo cáo thực hiện công việc.

- Phiếu học tập

- Hệ thống câu hỏi và bài tập

- Trao đổi, thảo luận

 

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)

………………………………………………………………………………………………

 

Trên chỉ là 1 phần của giáo án. Giáo án khi tải về có đầy đủ nội dung của bài. Đủ nội dung của học kì I + học kì II

Giáo án vật lí 6 chân trời sáng tạo đủ cả năm

=> Có thể chọn nâng cấp VIP với phí là 1050k để tải tất cả tài liệu ở trên

  • Chỉ gửi 500k. Tải về dùng thực tế, 1 ngày sau mới gửi số còn lại.

Cách tải hoặc nâng cấp:

  • Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
  • Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu

Xem toàn bộ: Giáo án vật lí 6 chân trời sáng tạo đủ cả năm

Giáo án word lớp 6 chân trời sáng tạo

Giáo án Powerpoint 6 chân trời sáng tạo

Tài liệu giảng dạy

Xem thêm các bài khác

I. GIÁO ÁN WORD KHTN 6 (VẬT LÍ) CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

GIÁO ÁN WORD MỞ ĐẦU

[Chân trời sáng tạo] Giáo án vật lí 6 bài 1: Giới thiệu về khoa học tự nhiên
[Chân trời sáng tạo] Giáo án vật lí 6 bài 2: Các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên
[Chân trời sáng tạo] Giáo án vật lí 6 bài 3: Quy định an toàn cho hòng thực hành.Giới thiệu một số dụng cụ đo- sử dụng kinh lúp và kính hiển vi quang học

GIÁO ÁN WORD CHỦ ĐỀ 1. CÁC PHÉP ĐO

[Chân trời sáng tạo] Giáo án vật lí 6 bài 4: Đo chiều dài
[Chân trời sáng tạo] Giáo án vật lí 6 bài 5: Đo khối lượng
[Chân trời sáng tạo] Giáo án vật lí 6 bài 6: Đo thời gian
[Chân trời sáng tạo] Giáo án vật lí 6 bài 7: Thang nhiệt độ Celsius. Đo nhiệt độ
[Chân trời sáng tạo] Giáo án vật lí 6 bài: Ôn tập chủ đề 1

GIÁO ÁN WORD CHỦ ĐỀ 9. LỰC

[Chân trời sáng tạo] Giáo án vật lí 6 bài 35: Lực và biểu diễn của lực
[Chân trời sáng tạo] Giáo án vật lí 6 bài 36: Tác dụng của lực
[Chân trời sáng tạo] Giáo án vật lí 6 bài 37: Lực hấp dẫn và trọng lượng
[Chân trời sáng tạo] Giáo án vật lí 6 bài 38: Lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc
[Chân trời sáng tạo] Giáo án vật lí 6 bài 39: Biển dạng của lò xo. Phép đo lực
[Chân trời sáng tạo] Giáo án vật lí 6 bài 40: Lực ma sát
[Chân trời sáng tạo] Giáo án vật lí 6 bài: Ôn tập chủ đề 9

GIÁO ÁN WORD CHỦ ĐỀ 10. NĂNG LƯỢNG VÀ CUỘC SỐNG

[Chân trời sáng tạo] Giáo án vật lí 6 bài 41: Năng lượng
[Chân trời sáng tạo] Giáo án vật lí 6 bài 42: Bảo toàn năng lượng và sử dụng năng lượng
[Chân trời sáng tạo] Giáo án vật lí 6 bài: Ôn tập chủ đề 10

GIÁO ÁN WORD CHỦ ĐỀ 11. TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI

[Chân trời sáng tạo] Giáo án vật lí 6 bài 43: Chuyển động nhìn thấy của mặt trời
[Chân trời sáng tạo] Giáo án vật lí 6 bài 44: Chuyển động nhìn thấy của mặt trăng
[Chân trời sáng tạo] Giáo án vật lí 6 bài 45: Hệ mặt trời và ngân hà
[Chân trời sáng tạo] Giáo án vật lí 6 bài: Ôn tập chủ đề 11

II. GIÁO ÁN POWERPOINT KHTN 6 (VẬT LÍ) CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

GIÁO ÁN POWERPOINT MỞ ĐẦU

Giáo án PPT KHTN 6 chân trời Bài 1: Giới thiệu về khoa học tự nhiên
Giáo án PPT KHTN 6 chân trời Bài 2: Các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên
Giáo án PPT KHTN 6 chân trời Bài 3: Quy định an toàn trong phòng thực hành. Giới thiệu một số dụng cụ đo - Sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học

GIÁO ÁN POWERPOINT CHỦ ĐỀ 1. CÁC PHÉP ĐO

Giáo án PPT KHTN 6 chân trời Bài 4: Đo chiều dài
Giáo án PPT KHTN 6 chân trời Bài 5: Đo khối lượng
Giáo án PPT KHTN 6 chân trời Bài 6: Đo thời gian
Giáo án PPT KHTN 6 chân trời Bài 7: Thang nhiệt độ Celsius. Đo nhiệt độ
Giáo án PPT KHTN 6 chân trời Ôn tập Chủ đề 1

GIÁO ÁN POWERPOINT CHỦ ĐỀ 9. LỰC

Giáo án PPT KHTN 6 chân trời Bài 35: Lực và biểu diễn lực
Giáo án PPT KHTN 6 chân trời Bài 36: Tác dụng của lực
Giáo án PPT KHTN 6 chân trời Bài 37: Lực hấp dẫn và trọng lượng
Giáo án PPT KHTN 6 chân trời Bài 38: Lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc
Giáo án PPT KHTN 6 chân trời Bài 39: Biến dạng của lò xo. Phép đo lực
Giáo án PPT KHTN 6 chân trời Bài 40: Lực ma sát
Giáo án PPT KHTN 6 chân trời Ôn tập Chủ đề 9

GIÁO ÁN POWERPOINT CHỦ ĐỀ 10. NĂNG LƯỢNG VÀ CUỘC SỐNG

Giáo án PPT KHTN 6 chân trời Bài 41: Năng lượng
Giáo án PPT KHTN 6 chân trời Bài 42: Bảo toàn năng lượng và sử dụng năng lượng
Giáo án PPT KHTN 6 chân trời Ôn tập Chủ đề 10

GIÁO ÁN POWERPOINT CHỦ ĐỀ 11. TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI

Giáo án PPT KHTN 6 chân trời Bài 43: Chuyển động nhìn thấy của Mặt Trời
Giáo án PPT KHTN 6 chân trời Bài 44: Chuyển động nhìn thấy của Mặt Trăng
Giáo án PPT KHTN 6 chân trời Bài 45: Hệ Mặt Trời và Ngân Hà
Giáo án PPT KHTN 6 chân trời Ôn tập Chủ đề 11

Chat hỗ trợ
Chat ngay