Giáo án NLS Âm nhạc 9 kết nối Tiết 18: Ôn tập và kiểm tra cuối Học kì I
Giáo án NLS Âm nhạc 9 kết nối tri thức Tiết 18: Ôn tập và kiểm tra cuối Học kì I. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Âm nhạc 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Âm nhạc 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 8 – TIẾT 18: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hát đúng cao độ, trường độ và lời ca bài Tháng năm học trò và bài Lí ngựa ô (Dân ca Nam Bộ). Nhớ tên bài hát, tên tác giả, xuất xứ và nội dung bài hát.
- Biết đọc Bài đọc nhạc số 2.
- Hiểu biết sơ lược về dịch giọng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Cảm thụ:
+ Cảm nhận được tính chất âm nhạc vui tươi trong bài Tháng năm học trò; tính chất dí dỏm, vui hài trong bài dân ca Lí ngựa ô (Dân ca Nam Bộ).
+ Đọc đúng tên nốt, cao độ, trường độ Bài đọc nhạc số 2.
+ Hiểu biết về dịch giọng trong âm nhạc.
- Thể hiện:
+ Hát được bài Tháng năm học trò và bài Lí ngựa ô (Dân ca Nam Bộ) theo một hoặc hai trong số các hình thức đã học như: hát lĩnh xướng, hòa giọng; hát kết hợp vận động,...
+ Biết gõ đệm hoặc đánh nhịp 2/4 theo Bài đọc nhạc số 2 và ghép đúng lời ca.
+ Biết dịch giọng khi hát.
Năng lực số:
- 1.3.TC2a: Thực hiện phân tích, so sánh và đánh giá được các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số.
- 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 3.2.TC2b: Tạo ra được nội dung số mới thông qua việc chỉnh sửa, tinh chỉnh, cải thiện hoặc tích hợp nội dung và thông tin số cũ.
- 4.2.TC2a: Áp dụng được các biện pháp bảo mật và quản lý quyền riêng tư cho tài khoản học tập trực tuyến.
- 6.2.TC2a: Sử dụng hiệu quả các hệ thống AI và hiểu rõ ứng dụng thực tế của chúng.
3. Phẩm chất
- Tình yêu trường lớp, quý mến thầy cô, bạn bè; trân trọng di sản dân ca của cha ông để lại.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Âm nhạc 9 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Nhạc cụ gõ (thanh phách, song loan).
Tư liệu/file âm thanh bài hát Tháng năm học trò, Lí ngựa ô (Dân ca Nam Bộ).
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Azota/ Kahoot), phần mềm tách nhạc Moises AI, không gian lưu trữ bài làm Padlet, ứng dụng hòa âm phòng thu ảo BandLab.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Âm nhạc 9 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ trước giờ học, giúp HS chuẩn bị tâm thế ôn lại bài hát Tháng năm học trò và bài Lí ngựa ô (Dân ca Nam Bộ).
d. Nội dung: GV tổ chức cho HS cả lớp lắng nghe bài hát về đề tài nhà trường hoặc một bài dân ca.
c. Sản phẩm: HS lắng nghe bài hát và cảm thụ âm nhạc.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV tổ chức cho HS cả lớp lắng nghe bài hát:
+ Tháng năm học trò:
https://youtu.be/k1aM2So4FFA?si=YyYLIyNGkaDlfKOJ
+ Lí ngựa ô (Dân ca Nam Bộ):
https://youtu.be/rn9k8vFJuCA?si=yZAWUcEmEg7uD7qO
- GV yêu cầu các nhóm trình diễn bài hát và cảm thụ âm nhạc.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe bài hát kết hợp vận động theo lời nhạc, sau đó trình diễn trước lớp.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện một số nhóm hát bài Tháng năm học trò, Lí ngựa ô (Dân ca Nam Bộ).
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV dẫn dắt HS vào bài học Bài 8 – Tiết 18: Ôn tập và kiểm tra cuối Học kì I.
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP
Hoạt động 1: Hát
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS ôn luyện và biểu diễn bài hát Nối vòng tay lớn, Bảy sắc cầu vồng, Tháng năm học trò, Lí ngựa ô (Dân ca Nam Bộ) bằng các hình thức đã học hoặc sáng tạo.
b. Nội dung: GV chia HS thành 4 nhóm, tổ chức và hướng dẫn HS ôn luyện, biểu diễn bài hát Nối vòng tay lớn, Bảy sắc cầu vồng, Tháng năm học trò, Lí ngựa ô (Dân ca Nam Bộ) bằng hình thức đã học hoặc sáng tạo.
c. Sản phẩm: HS biểu diễn bài hát Nối vòng tay lớn, Bảy sắc cầu vồng, Tháng năm học trò, Lí ngựa ô (Dân ca Nam Bộ) bằng hình thức đã học hoặc sáng tạo.
d.Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Nghe nhạc
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nghe lại và nêu được ý nghĩa, nội dung, cảm nhận được tính chất âm nhạc của bài hát Nối vòng tay lớn, Bảy sắc cầu vồng, Tháng năm học trò, Lí ngựa ô (Dân ca Nam Bộ).
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS nghe nhạc và yêu cầu HS nêu ý nghĩa, nội dung, cảm nhận được tính chất âm nhạc của bài hát Nối vòng tay lớn, Bảy sắc cầu vồng, Tháng năm học trò, Lí ngựa ô (Dân ca Nam Bộ).
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về ý nghĩa, nội dung, tính chất âm nhạc của bài hát Nối vòng tay lớn, Bảy sắc cầu vồng, Tháng năm học trò, Lí ngựa ô (Dân ca Nam Bộ) và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS cả lớp nghe lại bài hát Nối vòng tay lớn, Bảy sắc cầu vồng, Tháng năm học trò, Lí ngựa ô (Dân ca Nam Bộ):
+ Nối vòng tay lớn: https://www.youtube.com/watch?v=D_d55NpYpIs
+ Bảy sắc cầu vồng: https://www.youtube.com/watch?v=HYSgn4FPRPk
+ Tháng năm học trò: https://youtu.be/J9AAHLamTcU?si=pLU-kGbWzgg2r7hj
+ Lí ngựa ô (Dân ca Nam Bộ):
https://youtu.be/rn9k8vFJuCA?si=5ZQFrkG2yn1DIlQv
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: Em hãy nêu ý nghĩa, nội dung và tính chất âm nhạc của bài hát Nối vòng tay lớn, Bảy sắc cầu vồng, Tháng năm học trò, Lí ngựa ô (Dân ca Nam Bộ).
- GV yêu cầu các nhóm sử dụng máy tính bảng truy cập vào các kho thư viện bách khoa trực tuyến để thu thập thông tin lí thuyết dịch giọng, tiến hành phân tích biểu đồ bậc âm kĩ thuật số, so sánh đối chiếu dữ liệu để rút ra kết luận chuẩn xác nhất.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe nhạc, thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi.
- Các nhóm duyệt web có mục đích, sắp xếp thông tin, phân tích dữ liệu nốt nhạc trên màn hình kĩ thuật số để chuẩn bị nội dung phát biểu.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu ý nghĩa, nội dung và tính chất âm nhạc của bài hát Nối vòng tay lớn, Bảy sắc cầu vồng, Tháng năm học trò, Lí ngựa ô (Dân ca Nam Bộ).
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Bài hát Nối vòng tay lớn:
- Nội dung, ý nghĩa: Thể hiện tình cảm của người dân Việt Nam yêu nước và mong muốn cùng nhau đoàn kết xây dựng cuộc sống an vui, hòa bình vì một đất nước Việt Nam thống nhất.
- Tính chất âm nhạc: Nhịp điệu sôi động, mạnh mẽ.
+ Bài hát Bảy sắc cầu vồng:
- Nội dung, ý nghĩa: Thể hiện sự đoàn kết, khát vọng xây dựng tương lai tươi sáng và tình yêu quê hương đất nước luôn trong tin của thế hệ trẻ.
- Tính chất âm nhạc: Giai điệu tươi sáng, vui tươi.
+ Bài hát Tháng năm học trò:
- Nội dung, ý nghĩa: Thể hiện tình cảm của học sinh đối với thầy cô và mái trường.
- Tính chất âm nhạc: Giai điệu vui tươi, trong sáng.
+ Bài hát Lí ngựa ô (Dân ca Nam Bộ):
- Nội dung, ý nghĩa: Thể hiện tính cách hồn hậu, chân phương, mộc mạc của người dân các miền quê Nam Bộ.
- Tính chất âm nhạc: Mang âm hưởng dân ca Nam Bộ.
[1.3.TC2a: HS hoàn thành tốt kĩ năng xử lý thông tin khi thực hiện phân tích, so sánh và đánh giá được các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số trên thư viện điện tử, sắp xếp dữ liệu khoa học vào môi trường số có cấu trúc của nhóm.]
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Đọc nhạc
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4. Lí thuyết âm nhạc
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được khái niệm về quãng, biết cách xác định và gọi tên quãng theo độ lớn số lượng, so sánh được độ lớn số lượng của các quãng.
- Nêu được sơ lược về dịch giọng; biết vận dụng kiến thức đã học khi hát, đọc nhạc, chơi nhạc cụ, tìm hiểu bản nhạc.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tìm hiểu, trình bày về quãng và dịch giọng.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về quãng và dịch giọng và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, thực hiện nhiệm vụ:
+ Nhóm 1 + 2: Trình bày hiểu biết về quãng.
+ Nhóm 3 + 4: Trình bày hiểu biết về dịch giọng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có)
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Quãng:
- Khái niệm: khoảng cách về cao độ giữa 2 âm thanh. Hai âm thanh vang lên lần lượt tạo thành quãng giai điệu; vang lên cùng một lúc tạo thành quãng hoà thanh; âm dưới của quãng gọi là âm gốc, âm trên là âm ngọn.
- Cách đọc quãng: giai điệu đi lên và quãng hoà thanh đọc từ dưới lên; quãng giai điệu đi xuống đọc từ trên xuống.
- Quãng được xác định bởi độ lớn số lượng và độ lớn chất lượng:
- Độ lớn số lượng: thể hiện bằng số lượng các bậc âm có trong quãng.
- Độ lớn chất lượng: thể hiện bằng số lượng cung và nửa cung có trong quãng.
- Quãng được gọi tên theo độ lớn số lượng và độ lớn chất lượng; tuỳ theo số lượng cung, nửa cung chứa trong quãng mà xác định tên gọi và tính chất các quãng là trưởng, thứ, đúng, tăng, giảm.
+ Dịch giọng:
- Khái niệm:
- Sự nâng lên hoặc hạ xuống cao độ so với bản gốc của một bản nhạc nhằm phù hợp với giọng hát hoặc nhạc cụ.
- Khi dịch giọng, bản nhạc sẽ có sự thay đổi hóa biểu, tên nốt nhạc nhưng tương quan về cao độ, trường độ giữa các âm vẫn giữ nguyên.
- Phương thức dịch giọng theo quãng:
- Dịch giọng theo quãng được sử dụng nhiều hơn.
- Dịch giọng được tiến hành theo các bước sau:
- Xác định cao độ cần dịch lên hay xuống theo quãng được chọn.
- Dịch chuyển các nốt nhạc của trích đoạn theo quãng đã chọn.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 5. Thường thức âm nhạc
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được đôi nét về cuộc đời và thành tựu âm nhạc của nhạc sĩ Huy Du; cảm nhận được tính chất âm nhạc, nội dung của bài hát Đường chúng ta đi.
- Nêu được một số đặc điểm của kèn oboe và kèn cor. Cảm nhận, phân biệt được âm sắc của hai nhạc cụ.
- Nhận biết và nêu được vài nét đặc trưng về Nhã nhạc Cung đình Huế; cảm nhận được giai điệu, tính chất âm nhạc của làn điệu Lưu thủy – Kim tiền; giới thiệu được cho bạn bè và người thân hiểu biết về di sản văn hóa này.
b. Nội dung: GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm trình bày hiểu biết về nhạc sĩ Huy Du, đặc điểm kèn oboe và kèn cor, đặc trưng về Nhã nhạc Cung đình Huế và làn điệu Lưu thủy – Kim tiền.
c. Sản phẩm học tập: Phần thuyết trình của HS về nhạc sĩ Huy Du, đặc điểm kèn oboe và kèn cor, đặc trưng về Nhã nhạc Cung đình Huế và làn điệu Lưu thủy – Kim tiền.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 6. Nhạc cụ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thể hiện được bài Chiếc cầu Luân Đôn, Cùng múa vui trên recorder và kèn phím.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS ôn tập và biểu diễn bài Chiếc cầu Luân Đôn, Cùng múa vui trên recorder và kèn phím.
c. Sản phẩm học tập: Phần biểu diễn bài Chiếc cầu Luân Đôn, Cùng múa vui trên recorder và kèn phím của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ (4 – 6 HS/nhóm).
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Thể hiện bài Chiếc cầu Luân Đôn, Cùng múa vui trên recorder.
+ Thể hiện bài Chiếc cầu Luân Đôn, Cùng múa vui trên kèn phím.
- Để hỗ trợ học sinh tự phát hiện lỗi cao độ phách nhịp khi hòa tấu nhạc cụ, GV hướng dẫn các nhóm sử dụng công cụ AI âm nhạc thông minh Moises AI bóc tách riêng giai điệu gốc kĩ thuật số. Học sinh sử dụng thuật toán AI tự động cô lập dải tần tiếng ca sĩ/nhạc cụ để làm học liệu nền giúp giải quyết vấn đề tự luyện tai nghe cao độ chuẩn.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS luyện tập theo nhóm theo hướng dẫn của GV.
- HS tương tác với giao diện kĩ thuật số thông minh của phần mềm AI, thực hiện các thao tác tắt/bật tính năng nhạc đệm kĩ thuật số kĩ lưỡng.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày, biểu diễn bài Chiếc cầu Luân Đôn, Cùng múa vui trên recorder và kèn phím trước lớp.
- GV yêu cầu HS nhận xét phần trình bày, thể hiện của nhóm bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chỉnh sửa, góp ý phần biểu diễn bài Chiếc cầu Luân Đôn, Cùng múa vui trên recorder và kèn phím của các nhóm.
- GV khen ngợi, khích lệ nhóm có phần thể hiện tốt.
[6.2.TC2a: HS thể hiện việc sử dụng hiệu quả các hệ thống AI và hiểu rõ ứng dụng thực tế của chúng thông qua việc thao tác điều khiển ứng dụng AI chuyên ngành bóc tách nguồn âm kĩ thuật số phục vụ giải quyết bài toán cảm thụ âm nhạc thực tế.]
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập các nội dung đã học trong Chủ đề 1, 2, 3, 4 để chuẩn bị cho tiết kiểm tra học kì I.
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
1. Kiểm tra thực hành
- GV tổ chức cho các cá nhân/nhóm HS ôn lại một số bài hát và bài đọc nhạc.
- GV tổ chức kiểm tra thực hành theo nhóm cho HS.
2. Kiểm tra đánh giá
GV xây dựng đề kiểm tra theo 2 phần: trắc nghiệm và tự luận (nội dung xoay quanh kiến thức của các Chủ đề 1, 2, 3, 4).
3. Hoạt động kiểm tra đánh giá cuối học kì i
a. Mục tiêu: Đánh giá khách quan, chính xác năng lực thực hành và tri thức nhận thức âm nhạc của HS qua hệ thống bài kiểm tra thực hành nhóm và phiếu trắc nghiệm khách quan cuối học kì.
b. Nội dung: GV tổ chức cho các cá nhân/nhóm HS kiểm tra thực hành; Hoàn thành đề kiểm tra lý thuyết gồm 2 phần trắc nghiệm và tự luận.
c. Sản phẩm: Điểm số đánh giá thực hành của nhóm và Phiếu làm bài kiểm tra hoàn chỉnh của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1: Kiểm tra thực hành nhóm - GV tổ chức gọi lần lượt từng nhóm lên bảng kiểm tra biểu diễn thực hành theo phân môn đã đăng kí (Hát bài hát, Đọc bài đọc nhạc hoặc Thổi nhạc cụ hòa tấu). GV ghi điểm đánh giá định kì. Nhiệm vụ 2: Kiểm tra lý thuyết viết - GV phát đề bài kiểm tra gồm phần Trắc nghiệm (Câu 1 đến Câu 4 liên quan dịch giọng, tác giả tác phẩm học kì I) và phần Tự luận. - GV số hóa toàn bộ đề kiểm tra này thành một bảng đề thi bảo mật trực tuyến trực quan trên hệ thống học tập chung của trường. GV yêu cầu các nhóm trước khi làm bài thi phải thực hiện các biện pháp quản lý quyền riêng tư cho tài khoản học trực tuyến của nhóm như kích hoạt xác thực hai lớp (2FA), thiết lập mật khẩu mạnh chứa ký tự đặc biệt nhằm ngăn chặn nguy cơ rò rỉ dữ liệu hoặc xâm nhập tài khoản trái phép. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm lên bảng kiểm tra thực hành; sau đó cá nhân tập trung sử dụng thiết bị số đăng nhập làm bài kiểm tra lý thuyết. - HS thảo luận nhanh, tiến hành cấu hình bảo mật thông tin tài khoản nhóm, đổi mật khẩu an toàn theo quy định nghi thức số trước khi mở giao diện làm bài thi trực tuyến. Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoàn thành bài kiểm tra viết trực tuyến. Hệ thống tự động lưu bài làm và ghi nhận thời gian thực nộp đề. - Hệ thống công bố đáp án chuẩn phần trắc nghiệm: Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV tổng hợp điểm thực hành và lý thuyết, nhận xét thái độ trung thực nghiêm túc khi làm bài của học sinh và kết thúc tiết học. |
4.2.TC2a: HS thực hiện hành vi phòng ngừa nguy cơ an ninh mạng khi biết cách áp dụng được các biện pháp bảo mật và quản lý quyền riêng tư cho tài khoản học tập trực tuyến, thiết lập hàng rào bảo vệ thông tin cá nhân an toàn khi tham gia dịch vụ số trường học. |
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..