Giáo án NLS Địa lí 6 kết nối Bài 18 Thực hành: Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa
Giáo án NLS Địa lí 6 kết nối tri thức Bài 18 Thực hành: Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 6.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Địa lí 6 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 18: THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ, LƯỢNG MƯA
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
- Phân tích được biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa.
- Xác định được đặc điểm về nhiệt độ và lượng mưa của một số địa điểm trên bản đồ thế giới.
2. Kĩ năng và năng lực
a. Kĩ năng: Sử dụng các sơ đồ, hình ảnh, thông tin để trình bày được nội dung kiến thức
b. Năng lực:
Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán.
Năng lực riêng: Sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình.
Năng lực số (NLS):
- [1.2.TC1b]: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin và nội dung số được xác định rõ ràng (Phân tích dữ liệu biểu đồ trên phần mềm/web).
- [3.1.TC1a]: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể và mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng (Tạo biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa bằng công cụ số đơn giản).
- [1.3.TC1a]: Lựa chọn được dữ liệu, thông tin và nội dung để tổ chức, lưu trữ và truy xuất chúng một cách thường xuyên trong môi trường số (Lưu trữ kết quả thực hành).
- [6.1.TC1a]: Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng AI để so sánh nhanh đặc điểm khí hậu).
3. Phẩm chất
- Yêu thích môn học, có niềm hứng thú với việc tìm hiểu các sự vật hiện tượng địa lí nói riêng và trong cuộc sống nói chung.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Biểu đồ nhiệt độ lượng mưa tại trạm khí tượng Láng (Hà Nội).
- Biểu đồ nhiệt độ lượng mưa ở 3 địa điểm.
- Phiếu học tập.
- Máy tính, máy chiếu.
- Biểu đồ số (file ảnh/Excel).
- Phần mềm vẽ biểu đồ (Excel/Google Sheets).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- Vở ghi, SGK.
- Thiết bị thông minh (nếu có) cài đặt ứng dụng bảng tính (Excel/Sheets).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV chiếu biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của một địa phương (Hà Nội).
- GV đặt vấn đề: “Làm thế nào để đọc và hiểu các thông tin trên biểu đồ này?”

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát, suy nghĩ.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Để minh họa cho khí hậu ở một địa phương, người ta dùng biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa vì đây là hai yếu tố quan trọng của khí hậu địa phương. Bài này sẽ giúp chúng ta phân tích biểu đồ này.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa
a. Mục tiêu: HS biết thế nào là biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Nội dung thực hành
a. Mục tiêu: Biết cách phân tích, làm việc nhóm và hoàn thành bảng
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu về biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa cụ thể. - GV nêu rõ các nhiệm vụ cụ thể: + Xác định vị trí của các địa điểm trên bản đồ (thuộc đới khí hậu nào). + Nêu đặc điểm về nhiệt độ, lượng mưa của ba địa điểm trên. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận theo nhóm nhỏ. - GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi 3 bạn đại diện 3 nhóm đứng dậy báo cáo kết quả làm việc của nhóm. - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới | 2. Nội dung thực hành - Phân tích biểu đồ:
+ Biểu đồ Tích-xi thuộc đới lạnh: Nhiệt độ trung bình năm thấp dưới 0oC, lượng mưa năm nhỏ + Biểu đồ Xơ-un thuộc đới ôn hoà nhiệt độ trung bình năm nhỏ hơn 20oC, tháng nóng nhất là 26oC, mưa tương đối nhiều + Biểu đồ Ma-ni-la thuộc đới nóng nhiệt độ trung bình năm cao biên độ nhiệt năm nhỏ, lượng mưa lớn. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP & VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Vẽ biểu đồ khí hậu địa phương em.
- GV gợi ý:
+ Tìm kiếm dữ liệu khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa 12 tháng) của tỉnh/thành phố mình đang sống trên website của Tổng cục Khí tượng Thủy văn.
+ Sử dụng công cụ tạo biểu đồ trực tuyến (như Canva hoặc Excel) để vẽ biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa dựa trên số liệu vừa tìm được.
+ Lưu sản phẩm biểu đồ dưới dạng file ảnh (.jpg/.png) và đặt tên file khoa học (VD: Bieudo_Khihau_HaNoi_NguyenVanA) để nộp bài.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hành tại nhà.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS nộp sản phẩm lên Padlet/Drive chung của lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV kết thúc bài học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành nhiệm vụ phần Luyện tập & Vận dụng.
- Làm bài tập – Bài 18 (SBT Lịch sử Địa lí 6 – phần Địa lí).
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 19: Thủy quyển và vòng tuần hoàn lớn của nước.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
| Hình thức đánh giá | Phương pháp đánh giá | Công cụ đánh giá | Ghi Chú |
- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học - Gắn với thực tế - Tạo cơ hội thực hành cho người học | - Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học - Hấp dẫn, sinh động - Thu hút được sự tham gia tích cực của người học - Phù hợp với mục tiêu, nội dung | - Báo cáo thực hiện công việc. - Phiếu học tập - Hệ thống câu hỏi và bài tập - Trao đổi, thảo luận |
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
=> [Kết nối tri thức] Giáo án Địa lí 6 Bài 18: Thực hành: Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa
