Giáo án NLS Địa lí 6 kết nối Bài 24: Rừng nhiệt đới
Giáo án NLS Địa lí 6 kết nối tri thức Bài 24: Rừng nhiệt đới. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 6.
=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 6 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 24: RỪNG NHIỆT ĐỚI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được các đặc điểm của rừng nhiệt đới (khí hậu, cấu trúc tầng, sinh vật).
- Phân biệt được rừng mưa nhiệt đới và rừng nhiệt đới gió mùa.
- Nêu được vai trò và biện pháp bảo vệ rừng nhiệt đới.
2. Kĩ năng và năng lực
a. Kĩ năng:
- Biết tìm kiếm các thông tin về rừng nhiệt đới.
- Khai thác các thông tin, kiến thức qua tranh ảnh, sơ đồ.
b. Năng lực:
Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
Năng lực riêng: Sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình.
Năng lực số (NLS):
- Miền 1 (Khai thác dữ liệu): Tìm kiếm và truy cập thông tin địa lý trên bản đồ số và kho dữ liệu trực tuyến (1.1.TC1b).
- Miền 3 (Sáng tạo nội dung): Tạo sản phẩm truyền thông đơn giản (poster/slogan) bằng công cụ số (3.1.TC1a).
- Miền 6 (Ứng dụng AI): Sử dụng công cụ AI để tra cứu và tổng hợp thông tin về sinh vật rừng (6.2.TC1a).
3. Phẩm chất
- Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ sự đa dạng sinh học.
- Có lối sống xanh, lên án các hành vi phá hoại rừng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, KHBD.
- Tranh ảnh, video về rừng nhiệt đới trên Trái Đất.
- Máy tính, máy chiếu/Tivi thông minh.
- Phần mềm/Web hỗ trợ: Google Earth, Công cụ AI (ChatGPT/Gemini), Padlet (nộp sản phẩm).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi.
- Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu điều kiện cho phép) để thực hiện nhiệm vụ số.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS tìm vị trí của rừng Amazon trên bản đồ số.
- GV trình bày vấn đề: Trong các thảm thực vật ở đới nóng, rừng nhiệt đới có vai trò quan trọng đối với môi trường trên Trái Đất. Rừng nhiệt đới có đặc điểm gì? Cần làm gì để bảo vệ rừng nhiệt đới?Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi của GV.
- [1.1.TC1b]: HS sử dụng điện thoại/máy tính bảng truy cập Google Earth/Google Maps, gõ từ khóa "Rừng Amazon" để quan sát quy mô của rừng từ ảnh vệ tinh.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện một số HS đưa ra ý kiến của mình.
- HS khác nhận xét, có thể nêu ý kiến khác.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt HS vào bài học.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đặc điểm rừng nhiệt đới
a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm chung của rừng mưa nhiệt đới, nơi phân bố
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Bảo vệ nhiệt đới
a. Mục tiêu: Biết được tầm quan trọng của rừng nhiệt đới, cần bảo vệ rừng
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu hs đọc thông tin sgk cùng hiểu biết của bản thân trả lời câu hỏi: + Vai trò của rừng nhiệt đới đối với con người, tự nhiên. + Các biện pháp bảo vệ rừng nhiệt đới. - GV hướng dẫn HS sử dụng công cụ Google Earth Timelapse (tính năng Tua nhanh thời gian), tìm kiếm khu vực "Borneo" hoặc "Amazon" để quan sát sự thay đổi diện tích rừng trong 30 năm qua. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. - HS mô tả lại những gì quan sát được từ Google Earth Timelapse (mảng xanh mất dần). - GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. - GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới | 2. Bảo vệ nhiệt đới - Vai trò: ổn định khí hậu Trái Đất, bảo tồn đa dạng sinh học, nguồn dược liệu, thực phẩm và gỗ,... - Biện pháp bảo vệ: nghiêm cấm khai thác ở khu vực phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng nguy cấp, phân công khu vực bảo vệ, tuyên truyền về tầm quan trọng của rừng, sử dụng sản phẩm từ rừng tiết kiệm và hiệu quả, không đốt rừng làm nương rẫy,... | [1.1.TC1c]: Giải thích được cách truy cập và điều hướng các kết quả tìm kiếm. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
Câu 1: Nêu đặc trưng của rừng nhiệt đới.
Câu 2: Vai trò và biện pháp bảo vệ rừng mưa nhiệt đới là gì?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ thực hiện trả lời câu hỏi ở nhà.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS nộp câu trả lời lên Padlet/Google Drive.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét phần trình bày của HS, kết thúc bài học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại các kiến thức đã học.
- Làm bài tập bài 24 SBT – Lịch sử và Địa lí 6 phần Địa lí.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 25: Sự phân bố các đới thiên nhiên trên Trái đất.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
| Hình thức đánh giá | Phương pháp đánh giá | Công cụ đánh giá | Ghi Chú |
- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học - Gắn với thực tế - Tạo cơ hội thực hành cho người học | - Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học - Hấp dẫn, sinh động - Thu hút được sự tham gia tích cực của người học - Phù hợp với mục tiêu, nội dung | - Báo cáo thực hiện công việc. - Phiếu học tập - Hệ thống câu hỏi và bài tập - Trao đổi, thảo luận |
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)