Giáo án NLS Địa lí 6 kết nối Bài 20: Sông và hồ. Nước ngầm và băng hà

Giáo án NLS Địa lí 6 kết nối tri thức Bài 20: Sông và hồ. Nước ngầm và băng hà. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 6.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Địa lí 6 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 20: SÔNG VÀ HỒ. NƯỚC NGẦM VÀ BĂNG HÀ

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt

  • Mô tả được các bộ phận của một dòng sông lớn. Mối quan hệ giữa mùa lũ của sông với các nguồn cấp nước sông.
  • Nêu được tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp nước sông, hồ.
  • Nêu được tầm quan trọng của nước ngầm và băng hà.

2. Về kĩ năng, năng lực

a. Kĩ năng:

  • Đọc được mô hình hệ thống sông
  • Sử dụng được các hình ảnh để nhận xét và giải thích một vấn đề cần tìm hiểu.

b. Năng lực: 

Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

Năng lực riêng: Sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình.

Năng lực số (NLS):

  • Miền 1 (Khai thác dữ liệu): Tìm kiếm và truy cập thông tin địa lý trên môi trường số (1.1.TC1b); Đánh giá độ tin cậy của nguồn tin video/hình ảnh (1.2.TC1a).
  • Miền 3 (Sáng tạo nội dung): Tạo sản phẩm số đơn giản (sơ đồ/bảng biểu) để thể hiện kiến thức (3.1.TC1a).
  • Miền 6 (Ứng dụng AI): Sử dụng công cụ AI hỗ trợ giải đáp thắc mắc đơn giản (6.2.TC1a).

3. Phẩm chất

  • Yêu thích môn học, có niềm hứng thú với việc tìm hiểu các sự vật hiện tượng địa lí nói riêng và trong cuộc sống nói chung
  • Có ý thức sử dụng hợp lý và bảo vệ nước sông, hồ, nước ngầm và hàng hà.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD.
  • Hình ảnh, video về thiên nhiên, các hiện tượng và đối tượng Địa lí.
  • Một số công cụ địa lí học thường sử dụng như  quả Địa cầu, sơ đồ, bản đồ, mô hình, bảng số liệu,...
  • Máy tính, máy chiếu/Tivi thông minh.
  • Phần mềm/Web hỗ trợ: Google Maps, Chatbot AI (nếu có điều kiện), Padlet/Azota (để nộp bài).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • Vở ghi, SGK.
  • Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu nhà trường cho phép) để tra cứu.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi

c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV trình bày vấn đề: Nước sông, hồ, nước ngầm và băng hà là nguồn nước ngọt chính trên Trái Đất. Các nguồn nước này có vai trò như thế nào đối với tự nhiên và đời sống con người? Làm thế nào để sử dụng chúng đạt hiệu quả cao? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học sau.

- [5.3.TC1a]: GV sử dụng công cụ Google Earth để phóng to từ không gian xuống một dòng sông lớn, tạo sự trực quan và hứng thú cho HS.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS dựa vào các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi của GV.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện một số HS đưa ra ý kiến của mình.

- HS khác nhận xét, có thể nêu ý kiến khác.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt HS vào bài học: "Hằng ngày, chúng ta sử dụng nước sinh hoạt, tưới tiêu cho cây trồng hay chiêm ngưỡng những cảnh đẹp như Hồ Gươm, sông Hồng... Các em có bao giờ thắc mắc nước sông đến từ đâu, hồ nước được hình thành như thế nào, và nước ngầm hay băng hà quan trọng ra sao? Bài học hôm nay sẽ giúp các em giải đáp những câu hỏi đó."

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 

Hoạt động 1: Sông, hồ

a. Mục tiêu: 

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Nước ngầm (nước dưới đất) 

a. Mục tiêu: Nắm được khái niệm nước ngầm, sự hình thành nước ngầm và mục đích sử dụng

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV treo sơ đồ sự hình thành nước ngầm yêu cầu HS quan sát sơ đồ kết hợp với đọc thông tin trong sgk

+ Khái niệm nước ngầm

+ Sự hình thành nước ngầm

+ Nước ngầm được sử dụng vào mục đích gì?

- GV hướng dẫn HS sử dụng công cụ AI (như ChatGPT/Copilot/Gemini) đặt câu hỏi: "Tại sao khai thác nước ngầm quá mức lại gây sụt lún đất?". HS đối chiếu câu trả lời của AI với kiến thức trong SGK hoặc giải thích của GV.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.

- GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. 

- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới

2. Nước ngầm (nước dưới đất) 

- Nước ngầm là nước ở trạng thái lỏng nằm trong tầng chứa nước thường xuyên dưới bề mặt đất.  

- Nguồn cung cấp: chủ yếu từ nước mưa, nước chảy tràn trên mặt đất, băng trên bề mặt đất ngấm xuống đất

- Nước ngầm dùng để: sử dụng trong sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp

- Một số biện pháp chủ yếu: 

+ Khai thác các quy hoạch.

+ Xử lí chất thải trước khi đổ ra môi trường.

+ Sử dụng tiết kiệm nước.

[6.2.TC1a]: Sử dụng AI trong học tập.

Hoạt động 3: Băng hà (sông băng)

a. Mục tiêu: 

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập tự luận và trắc nghiệm.

b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh.

d. Tổ chức thực hiện: 

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi tự luận

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

Câu 1: Em hãy kể tên các nguồn nước ngọt quan trọng trên Trái Đất và tầm quan trọng của chúng đối với con người.

Chọn một trong hai nhiệm vụ sau:

Câu 2: Thu thập thông tin và cho biết trong các sông Đà, sông Luộc, sông Đuống, sống Lô, sông nào là phụ lưu sông nào là chỉ lưu của sông Hồng 

Câu 3: Việc khai thác nước ngầm vượt quá giới hạn cho phép sẽ gây ra hầu quả như thế nào?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời.

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày câu trả lời đã chuẩn bị.

Câu 1:

-  Nguồn nước ngọt quan trọng trên Trái Đất bao gồm: nước ngầm, băng hà, sông, hồ,... 

- Vai trò của nước ngọt: cung cấp nước sinh hoạt cho con người, cung cấp nước cho quá trình sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, là điều kiện bắt buộc cho sự tồn tại của con người cũng như mọi sự sống trên Trái Đất 

Câu 2: 

- Các phụ lưu của hệ thống sông Hồng: sông Đà, sông Lô

 - Các chi lưu của hệ thống sông Hồng: sông Đuống, sông Luộc. 

Câu 3: Việc khai thác nước ngầm vượt quá giới hạn cho phép gây ra nhiều hậu quả như: mực nước ngầm hạ thấp, lún sụt trên bề mặt, ngập úng vào mùa mưa...

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét phần trình bày của HS, chốt lại kiến thức.

Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1. Thành phần nào sau đây không thuộc nước trên đất liền?

A. Sông.

B. Hồ.

C. Băng hà.

D. Đại dương.

Câu 2. Lưu vực sông là:

A. Nơi bắt đầu của một dòng sông.

B. Nơi dòng sông đổ ra biển.

C. Vùng đất cung cấp nước thường xuyên cho sông.

D. Diện tích chiếm chỗ của một dòng sông.

Câu 3. Nước ngầm được hình thành do:

A. Nước sông hồ thấm xuống.

B. Nước mưa, nước sông hồ thấm xuống đất.

C. Nước băng tan thấm xuống.

D. Hơi nước ngưng tụ trong lòng đất.

Câu 4. Băng hà chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm nước ngọt trên Trái Đất?

A. Khoảng 50%.

B. Khoảng 60%.

C. Khoảng 70%.

D. Khoảng 80%.

Câu 5. Biện pháp nào dưới đây giúp bảo vệ nguồn nước?

A. Xả thải chưa qua xử lý.

B. Sử dụng tiết kiệm nước.

C. Tăng cường sử dụng phân bón hóa học.

D. Chặt phá rừng phòng hộ.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

1. D2. C3. B4. C5. B

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét công việc của HS, chốt lại kiến thức.

[5.3.TC1b]: HS tham gia vào quá trình xử lý nhận thức (trả lời câu hỏi) thông qua công cụ số (Quizizz/Kahoot) để giải quyết vấn đề ôn tập kiến thức.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> [Kết nối tri thức] Giáo án Địa lí 6 Bài 20: Sông và hồ. Nước ngầm và băng hà

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay