Giáo án NLS Địa lí 6 kết nối Bài 25: Sự phân bố các đới thiên nhiên trên Trái Đất
Giáo án NLS Địa lí 6 kết nối tri thức Bài 25: Sự phân bố các đới thiên nhiên trên Trái Đất. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 6.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Địa lí 6 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 25: SỰ PHÂN BỐ CÁC ĐỚI THIÊN NHIÊN TRÊN TRÁI ĐẤT
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nêu được đặc điểm của các đới thiên nhiên: đới nóng, đới ôn hòa, đới lạnh.
- Xác định được sự phân bố các đới thiên nhiên trên bản đồ.
2. Kĩ năng và năng lực
a. Kĩ năng: Xác định được trên bản đồ sự phân bố các đới thiên nhiên trên Trái Đất
b. Năng lực:
Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
Năng lực riêng: Sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình.
Năng lực số (NLS):
- Miền 1 (Khai thác dữ liệu): Sử dụng bản đồ số (Google Earth/Maps) để xác định vị trí các đới thiên nhiên (1.1.TC1b).
- Miền 3 (Sáng tạo nội dung): Tạo bảng so sánh hoặc infographic đơn giản về các đới thiên nhiên trên máy tính (3.1.TC1a).
- Miền 6 (Ứng dụng AI): Sử dụng công cụ AI để tìm kiếm thông tin mở rộng về sinh vật đặc trưng của từng đới (6.2.TC1a).
3. Phẩm chất
- Yêu thích môn học, có niềm hứng thú với việc tìm hiểu các sự vật hiện tượng địa lí nói riêng và trong cuộc sống nói chung.
- Có ý thức bảo vệ môi trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, KHBD.
- Bản đồ các đới thiên nhiên trên Trái Đất.
- Video, tranh ảnh về các đới thiên nhiên trên Trái Đất.
- Máy tính, máy chiếu/Tivi thông minh.
- Công cụ AI (ChatGPT, Copilot, Gemini...).
- Nền tảng học tập trực tuyến (Padlet, Quizizz/Kahoot).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi.
- Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có điều kiện) để thực hiện nhiệm vụ tra cứu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đới nóng
a. Mục tiêu: HS biết được sự đa dạng về động thực vật ở đới nóng.
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS dựa vào thông tin SGK và nêu đặc điểm về khí hậu và sinh vật ở đới nóng. - GV cho phép các nhóm sử dụng "Trợ lý ảo" để tìm kiếm thông tin bổ sung. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận theo nhóm nhỏ. - Các nhóm sử dụng công cụ AI (như ChatGPT/Copilot) với câu lệnh: "Liệt kê 3 loài động vật và 3 loài thực vật tiêu biểu nhất của đới [tên đới] kèm đặc điểm thích nghi". - HS đối chiếu thông tin từ AI với SGK để chọn lọc nội dung chính xác đưa vào phiếu học tập. - GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi 2 bạn đại diện 2 nhóm đứng dậy báo cáo kết quả làm việc của nhóm. - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | 1. Đới nóng - Là nơi có nhiệt độ cao. - Giới thực, động vật hết sức đa dạng, phong phú. Như rừng Xavan, linh dương, ngựa vằn … | - [6.2.TC1a]: Sử dụng AI trong học tập. - [1.2.TC1a]: Phân tích, so sánh nội dung số. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đới ôn hòa
a. Mục tiêu: HS biết được đặc điểm khí hậu và sinh vật đới ôn hoà.
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu về đới lạnh
a. Mục tiêu: HS biết được sự khắc nghiệt của khí hậu và sự nghèo nàn của thực vật.
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK cho biết: + Đặc điểm khí hậu đới lạnh. + Đặc điểm sinh vật nổi bật. - GV cho phép các nhóm sử dụng "Trợ lý ảo" để tìm kiếm thông tin bổ sung. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận theo nhóm nhỏ. - Các nhóm sử dụng công cụ AI (như ChatGPT/Copilot) với câu lệnh: "Liệt kê 3 loài động vật và 3 loài thực vật tiêu biểu nhất của đới [tên đới] kèm đặc điểm thích nghi". - HS đối chiếu thông tin từ AI với SGK để chọn lọc nội dung chính xác đưa vào phiếu học tập. - GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi 2 bạn đại diện 2 nhóm đứng dậy báo cáo kết quả làm việc của nhóm. - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | 3. Đới lạnh - Khí hậu vô cùng khắc nghiệt, băng tuyết quanh năm. - Thực vật thấp lùn, chủ yếu là rêu, địa y và các loại cây thân thảo tồn tại trong mùa hạ ngắn ngủi, tạo nên cảnh quan đài nguyên. - Động vật là các loài thích nghi được với khí hậu lạnh như gấu trắng, chim cánh cụt,... | - [6.2.TC1a]: Sử dụng AI trong học tập. - [1.2.TC1a]: Phân tích, so sánh nội dung số. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập tự luận.
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Đới khí hậu phân bố trong phạm vi từ chí tuyến đến hai vòng cực là
A. Ôn đới
B. Nhiệt đới
C. Hàn đới
D. Cận nhiệt đới
Câu 2: Đới khí hậu nào nhận được lượng nhiệt và góc chiếu sáng từ mặt trời ít nhất
A. Ôn đới
B. Nhiệt đới
C. Hàn đới
D. Cận nhiệt đới
Câu 3: Có bao nhiêu khối khí hậu trên bề mặt của Trái Đất
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
Câu 4: Đới nóng (hay nhiệt đới) nằm giữa:
A. chí tuyến và vòng cực.
B. hai chí tuyến.
C. hai vòng cực.
D. 66o33 B và 66o33 N.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
| 1. A | 2. C | 3. C | 4. B |
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét phần trình bày của HS, kết thúc bài học.
[5.3.TC1b]: HS tham gia vào quá trình xử lý nhận thức (trả lời câu hỏi) thông qua công cụ số (Quizizz/Kahoot) để giải quyết vấn đề ôn tập kiến thức.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại các kiến thức đã học.
- Làm bài tập bài 25 SBT – Lịch sử và Địa lí 6 phần Địa lí.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 26: Thực hành: Tìm hiểu môi trường tự nhiên địa phương.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
| Hình thức đánh giá | Phương pháp đánh giá | Công cụ đánh giá | Ghi Chú |
- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học - Gắn với thực tế - Tạo cơ hội thực hành cho người học | - Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học - Hấp dẫn, sinh động - Thu hút được sự tham gia tích cực của người học - Phù hợp với mục tiêu, nội dung | - Báo cáo thực hiện công việc. - Phiếu học tập - Hệ thống câu hỏi và bài tập - Trao đổi, thảo luận |
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
=> [Kết nối tri thức] Giáo án Địa lí 6 Bài 25: Sự phân bố các đới thiên nhiên trên Trái đất