Giáo án NLS Địa lí 6 kết nối Bài 30 Thực hành: Tìm hiểu mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên ở địa phương

Giáo án NLS Địa lí 6 kết nối tri thức Bài 30 Thực hành: Tìm hiểu mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên ở địa phương. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 6.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Địa lí 6 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 30: THỰC HÀNH TÌM HIỂU MỐI QUAN HỆ GIỮA CON NGƯỜI VÀ THIÊN NHIÊN ĐỊA PHƯƠNG 

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt

  • Củng cố kiến thức về tài nguyên thiên nhiên, môi trường và mối quan hệ nhân - quả giữa con người và thiên nhiên tại địa phương.
  • Biết cách thu thập, xử lý thông tin từ thực tế để viết báo cáo.

2. Kĩ năng và năng lực

a. Kĩ năng: HS biết cách tìm hiểu môi trường tự nhiên của địa phương thông qua việc sưu tầm, phân tích tài liệu cũng như tham quan thực tế. Hỳ cũng sẽ được rèn luyện cách viết báo cáo và trình bảy vấn đề.

b. Năng lực: 

Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán.

Năng lực riêng: Sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình.

Năng lực số (NLS):

  • [1.1.TC1b]: Tìm kiếm và truy cập được các nguồn dữ liệu số (bản đồ, chỉ số môi trường) về địa phương.
  • [3.1.TC1a]: Tạo và chỉnh sửa được nội dung số đơn giản (bài trình chiếu, video clip ngắn) để báo cáo kết quả.
  • [6.2.TC1a]: Sử dụng được công cụ AI (Google Lens, Chatbot cơ bản) để nhận diện đối tượng địa lí hoặc hỗ trợ tìm kiếm giải pháp bảo vệ môi trường.

3. Phẩm chất

  • Yêu thích môn học, có niềm hứng thú với việc tìm hiểu các sự vật hiện tượng địa lí nói riêng và trong cuộc sống nói chung.
  • HS thêm yêu quê hương có ý thức trách nhiệm với địa phương nơi mình sinh sống.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, KHBD.
  • Tranh ảnh về thiên nhiên, tác động của người ở địa phương...
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Hướng dẫn sử dụng các ứng dụng hỗ trợ: Google Maps, Google Lens, Canva/PowerPoint.
  • Phiếu hướng dẫn thực hành (bản cứng hoặc file số).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, vở ghi.
  • Thiết bị di động/máy tính bảng (để chụp ảnh, quay phim, tra cứu).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi

c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS dựa vào các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi của GV.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện một số HS đưa ra ý kiến của mình.

- HS khác nhận xét, có thể nêu ý kiến khác.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt HS vào bài học.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

a. Mục tiêu: 

- Biết được mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên ở địa phương

- Biết cách tìm hiểu môi trường tự nhiên qua tài liệu và tham quan địa phương

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: File trình chiếu (PPT/Canva) hoặc Video phóng sự ngắn.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập trắc nghiệm.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1. Các điều kiện tự nhiên ảnh hưởng lớn nhất đến đời sống hàng ngày của con người là gì?

A. Địa hình, sinh vật, nguồn vốn.

B. Khí hậu, địa hình, nguồn nước, đất đai.

C. Sinh vật, tài nguyên khoáng sản, độ ẩm.

D. Vị trí địa lý, khí hậu, kỹ thuật.

Câu 2. Hoạt động nào sau đây của con người gây suy thoái tài nguyên thiên nhiên?

A. Trồng rừng và bảo vệ rừng.

B. Khai thác tài nguyên hợp lý.

C. Đốt rừng làm nương rẫy.

D. Xử lý rác thải trước khi thải ra môi trường.

Câu 3. Để phát triển bền vững, con người cần làm gì?

A. Khai thác tối đa tài nguyên để phát triển kinh tế.

B. Chỉ sử dụng tài nguyên tái tạo.

C. Đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến sự phát triển của thế hệ tương lai.

D. Dừng hoàn toàn việc khai thác tài nguyên.

Câu 4. Biện pháp nào góp phần bảo vệ thiên nhiên tại địa phương?

A. Khuyến khích sử dụng sản phẩm thân thiện với môi trường.

B. Đốt rơm rạ sau mùa vụ.

C. Chuyển đổi đất rừng thành đất sản xuất.

D. Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật quá liều lượng.

Câu 5. Trong thực hành, nếu địa phương bạn có nhiều sông hồ, hoạt động kinh tế nào sau đây là phù hợp và ít tác động tiêu cực?

A. Nuôi trồng thủy sản theo hướng sạch, bền vững.

B. Xây dựng nhà máy sản xuất hóa chất ven sông.

C. Đổ rác thải trực tiếp xuống sông.

D. Khai thác cát vô tội vạ.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> [Kết nối tri thức] Giáo án Địa lí 6 Bài 30: Thực hành tìm hiểu mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên địa phương

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay