Giáo án NLS Địa lí 6 kết nối Bài 21: Biển và đại dương

Giáo án NLS Địa lí 6 kết nối tri thức Bài 21: Biển và đại dương. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 6.

=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 6 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 21: BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

  • Xác định được mrột số đại dương trên bản đồ thế giới.
  • Nêu được sự khác biệt về nhiệt độ, độ muối giữa vùng biển nhiệt đới và vùng biển ôn đới.
  • Trình bày được các hiện tượng sóng, thủy triều, dòng biển.

2. Kĩ năng và năng lực

a. Kĩ năng: 

  • Sử dụng các lược đồ, bản đồ để xác định vị trí các đại dương, dòng biển.
  • Nhận biết hiện tượng thủy triều qua hình ảnh.

b. Năng lực: 

Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

Năng lực riêng: Sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình.

Năng lực số (NLS):

  • Miền 1 (Khai thác dữ liệu): Thực hiện tìm kiếm thông tin địa lý theo quy trình trên bản đồ số và internet (1.1.TC1b); Phân tích dữ liệu từ mô hình số/video (1.2.TC1b).
  • Miền 3 (Sáng tạo nội dung): Tạo bảng biểu/sơ đồ so sánh trên phần mềm soạn thảo (3.1.TC1a).
  • Miền 6 (Ứng dụng AI): Sử dụng công cụ AI để giải thích các hiện tượng tự nhiên phức tạp hoặc tìm kiếm thông tin mở rộng (6.2.TC1a).

3. Phẩm chất

  • Yêu thích môn học, có niềm hứng thú với việc tìm hiểu các sự vật hiện tượng địa lí nói riêng và trong cuộc sống nói chung.
  • Có ý thức bảo vệ tài nguyện và môi trường biển.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, KHBD.
  • Bản đồ biển và đại dương trên thế giới.
  • Bản đồ các dòng biển trong đại dương thế giới.
  • Phiếu học tập.
  • Video, tranh ảnh về một số biển và đại dương nổi tiếng trên thế giới, hiện tượng sóng, thủy triều.
  • Máy tính, máy chiếu/Tivi.
  • Công cụ AI (ChatGPT, Copilot, hoặc Gemini) để hỗ trợ giảng dạy.
  • Nền tảng đánh giá trực tuyến (Quizizz/Kahoot).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, vở ghi.
  • Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu điều kiện cho phép) để tra cứu và thực hiện nhiệm vụ.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 

Hoạt động 1: Đại dương thế giới

a. Mục tiêu: Biết được có 4 đại dương thế giới và vị trí tiếp giáp

b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giải thích vì sao gọi là đại dương thế giới.

- GV phát phiếu học tập để các nhóm hoàn thành mục câu hỏi.

- GV yêu cầu HS sử dụng bản đồ số thay vì bản đồ giấy truyền thống.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận theo nhóm.

- HS sử dụng máy tính bảng/điện thoại truy cập Google Maps, thực hiện tìm kiếm tên các đại dương và thao tác thu/phóng để xác định các châu lục tiếp giáp với từng đại dương.

- GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV gọi 2 HS đại diện đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. 

- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới

1. Đại dương thế giới

- Đại dương thế giới là lớp lớp nước liên tục, bao phủ hơn 70% diện tích bề mặt Trái Đất, bao gồm: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương,...

Đại dươngTiếp giáp các châu lục và đại dương
Phía BắcPhía đôngPhí namPhía tây
Thái Bình dươngGiáp Bắc Băng DươngGiáp bờ tây châu MỹGiáp Châu Nam CựcGiáp bờ đông châu Á
Đại Tây DươngGiáp Bắc Băng DươngGiáp bờ tây châu ÂuGiáp Châu Nam CựcGiáp bờ đông châu Mỹ
Ấn Độ DươngGiáp châu ÁGiáp châu Á, Châu Đại Dương, Thái Bình DươngGiáp Châu Nam CựcGiáp bờ đông châu Phi và châu Đại Dương
Bắc Băng DươngBao quanh Bắc cực có diện tích lớn nhất, tiếp theo là Đại Tây Dương, Thái Bình Dương, châu Âu, châu Á, châu Mỹ
[1.1.TC1b]: Thực hiện tìm kiếm thông tin trong môi trường số.

Phiếu học tập:

Đại dươngTiếp giáp các châu lục và đại dương
Phía BắcPhía đôngPhí namPhía tây
Thái Bình dương    
Đại Tây Dương    
Ấn Độ Dương    
Bắc Băng Dương 

Hoạt động 2: Độ muối, nhiệt độ nước biển

a. Mục tiêu: Biết được nguyên nhân nước có vị mặn, đơn vị đo độ muối, nhiệt độ trung bình và nhân tố tác động tới nhiệt độ 

b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3: Một số dạng vận động của nước biển và đại dương

a. Mục tiêu: 

b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

a. Sóng biển

- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ:

+ Nguyên nhân gây ra sóng.

+ Biểu hiện của sóng.

+ Tác động của hiện tượng sóng biển.

- GV cùng HS đọc phần “Em có biết”

b. Thủy triều

- GV cho HS quan sát hình 2 trong SGK và nhận xét sự thay đổi mực nước ở hai thời điểm khác nhau. 

- GV hướng dẫn HS chú ý bãi biển lúc mở rộng, lúc thu hẹp để HS nhận xét sự thay đổi có chu kỉ ngày đêm của mực nước biển do thuỷ triều. 

- GV cung cấp đường link video/mô phỏng cho HS xem về sự chuyển động của các hạt nước trong sóng và lực hút của Mặt Trăng gây ra thủy triều. HS phân tích video để giải thích cơ chế vận động.

https://youtu.be/05MfF6_5Ppo

c. Dòng biển

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK và cho biết:

+ Dòng biển là gì?

+ Dòng biển có mấy loại

+ Dòng biển được hình thành do đâu? 

- GV cho HS phân biệt dòng biển nóng và dòng biển lạnh.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.  

- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới

3. Một số dạng vận động của nước biển và đại dương

a. Sóng biển

- Sóng không phải là sự chuyển động của nước biển từ ngoài khơi xô vào bờ, thực chất sóng biển là sự chuyển động tại chỗ của các phần tử nước. Chúng ta trông thấy sóng chuyển động thành từng đợt nối tiếp nhau xô vào bờ chỉ là ảo giác

- Phần nguyên nhân gây ra sóng là gió. Gió càng mạnh, sóng biển càng lớn. Hướng sóng biển lan truyền phụ thuộc vào hướng gió.

- Biểu hiện: các phần nước chuyển động theo chiều thẳng đứng, do tác động của gió thổi ngang, nên các đợt sóng hình thành từ ngoài khơi xô vào bờ. 

- Phần sóng thần: Đây là thiên tai có sức tàn phá khủng khiếp, mặc dù không xảy ra ở nước ta. 

b) Thuỷ triều

- Biểu hiện: nước biển dâng cao và hạ thấp theo quy luật hằng ngày. Mỗi tháng có hai lần thuỷ triều lên, xuống lớn nhất (triều cường) là các ngày trăng tròn hoặc không trăng đồng thời có hai lần thuỷ triều lên, xuống nhỏ nhất (triều kém) là các ngày trăng khuyết

- Nguyên nhân: do lực hút của Mặt Trăng và Mặt Trời cùng với lực li tâm của Trái Đất.

c) Dòng biển

- Dòng biển là các dòng gước chảy trong biển và đại dương. + Có hai loại dòng biển; Dòng biển nóng chảy tử vĩ đó thấp lên vĩ độ cao và dòng biển lạnh chảy từ vĩ độ cao xuống vĩ độ thấp. Dòng biển nóng hay lạnh là so với nhiệt độ nước biển xung quanh.

- Nguyên nhân chính tạo nên các dòng biển là gió. Gió luôn thay đổi, nhưng các dòng biến tương đối ổn định. Hướng dòng biển phụ thuộc vào hướng gió thịnh hành. Những dòng biến lớn thưởng theo các giải thường xuyên tin phong, gió tây ôn đới gió động cực

- Dòng biển có vai trò quan trọng đối với việc điều hoà khí hậu giao thông vận tải trên biển, đánh bắt hải sản

- Ở Thái Bình Dương: Các dòng biển nóng là dòng biển Bắc Xích Đạo, dòng biển Nam Xích Đạo, dòng biển Cư-rô-si-ô, dòng biển Đông Ô-xtrây-li-a, dòng biển Bắc Thái Bình Dương. Các dòng lạnh là dòng biển Ca-li-phoóc-ni-a, dòng biển Pê-ru, dòng biển Bê-rinh.

- Ở Đại Tây Dương: Các dòng biển nóng là dòng biển Gơn-xtơ-rim, dòng biển Bắc Đại Tây Dương, dòng biển Bắc Xích Đạo, dòng biển Guy-a-na, dòng biển Nam Xích Đạo dòng biển Bra-xin. Các dòng biển lạnh là dòng biển Ca-na-ri, dòng biến Ben-ghê-la, dòng biển Phôn-len.

[1.2.TC1b]: Thực hiện phân tích thông tin, nội dung số.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập

b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức

b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1. Nguyên nhân sinh ra thủy triều?

A. Động đất ở đáy biển.

B. Núi lửa phun.

C. Do gió thổi.

D. Sức hút Mặt Trăng và Mặt Trời.

Câu 2. Biển Ban-tich có độ muối rất thấp là do:

A. Biển rất ít mưa độ bốc hơi lớn.

B. Nhiều sông đổ vào, độ bốc hơi rất lớn.

C. Biển đóng băng quanh năm.

D. Biển kín, có nguồn nước sông phong phú.

Câu 3. Nước biển và đại dương có mấy sự vận động

A. 1     

B. 2

C. 3     

D. 4

Câu 4. Dòng biển nóng thường chảy từ:

A. Vùng cực về xích đạo.

B. Vùng xích đạo về phía cực.

C. Đông sang Tây.

D. Tây sang Đông.

Câu 5. Vai trò nào sau đây không phải của biển và đại dương?

A. Cung cấp tài nguyên sinh vật.

B. Cung cấp tài nguyên khoáng sản.

C. Làm giảm độ ẩm không khí.

D. Điều hòa khí hậu.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

1. D2. D3. C4. B5. C

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét công việc của HS, kết thúc bài học.

[5.3.TC1b]: HS tham gia vào quá trình xử lý nhận thức (trả lời câu hỏi) thông qua công cụ số (Quizizz/Kahoot) để giải quyết vấn đề ôn tập kiến thức.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại các kiến thức đã học.

- Làm bài tập bài 21 SBT – Lịch sử và Địa lí 6 phần Địa lí.

- Đọc và chuẩn bị trước Bài 22: Lớp đất trên trái đất.

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giá

Phương pháp

đánh giá

Công cụ đánh giáGhi Chú

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Gắn với thực tế

- Tạo cơ hội thực hành cho người học

- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học

- Hấp dẫn, sinh động

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Phù hợp với mục tiêu, nội dung

- Báo cáo thực hiện công việc.

- Phiếu học tập

- Hệ thống câu hỏi và bài tập

- Trao đổi, thảo luận

 

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay