Giáo án NLS Địa lí 6 kết nối Bài 17: Thời tiết và khí hậu. Biến đổi khí hậu

Giáo án NLS Địa lí 6 kết nối tri thức Bài 17: Thời tiết và khí hậu. Biến đổi khí hậu. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 6.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Địa lí 6 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

 BÀI 17: THỜI TIẾT VÀ KHÍ HẬU BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt

  • Hiểu được thế nào là thời tiết, khí hậu, phân biệt được thời tiết và khí hậu.
  • Trình bày được khái quát đặc điểm các đới khí hậu trên Trái Đất.
  • Nêu được một số biểu hiện của biến đổi khí hậu.
  • Trình bày được một số biện pháp phòng tránh thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.

2. Kĩ năng và năng lực

a. Kĩ năng: 

  • Sử dụng các biểu đồ, hình ảnh về biến đổi khí hậu.
  • Quan sát và ghi chép được một số yếu tố thời tiết đơn giản.

b. Năng lực: 

Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

Năng lực riêng: Sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình.

Năng lực số (NLS):

  • [1.2.TC1a]: Thực hiện phân tích, so sánh, đánh giá được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn dữ liệu, thông tin (So sánh thông tin thời tiết từ nhiều nguồn khác nhau).
  • [2.3.TC1b]: Xác định được các công nghệ số rõ ràng và thích hợp để tự mình trang bị và tham gia vào xã hội như một công dân (Sử dụng app cảnh báo thiên tai).
  • [6.1.TC1a]: Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng AI để tìm hiểu nguyên nhân biến đổi khí hậu).
  • [4.4.TC1a]: Chỉ ra được những tác động cơ bản và phổ biến của công nghệ số và việc sử dụng công nghệ số đối với môi trường (Liên hệ tác động môi trường của các thiết bị điện tử).

3. Phẩm chất

  • Có lối sống tích cực để giảm nhẹ và thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ bầu khí quyển.
  • Tuyên truyền cho những người xung quanh về tác hại và biện pháp phòng tránh thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Hình một bản tin dự báo thời tiết (tốt nhất là bản tin dự báo thời tiết từ điện thoại thông minh)
  • Bản đồ các đới khí hậu trên Trái Đất.
  • Phiếu học tập.
  • Biểu đồ biến đổi nhiệt độ trung bình của thế giới từ năm 1900 đến năm 2020.
  • Tranh ảnh, video về các thiên tai và biến đổi khí hậu.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • Vở ghi, SGK.
  • Thiết bị thông minh (điện thoại/máy tính bảng) cài đặt ứng dụng thời tiết và cảnh báo thiên tai (như Tổng cục Khí tượng Thủy văn, Windy).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 

Hoạt động 1: Khái niệm về thời tiết và khí hậu

a. Mục tiêu: Phân biệt được thời tiết và khí hậu

b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và cho biết: Khái niệm thời tiết, khí hậu.

- GV yêu cầu HS dựa vào bản tin dự báo thời tiết ở trên, hãy:

+ Nêu những yếu tố được sử dụng để biểu hiện thời tiết.

+ Mô tả đặc điểm thời tiết của từng ngày trong bảng.

+ Hãy cho biết, trong tình huống ở đầu bài, bạn nào là người nói đúng

- GV yêu cầu HS dùng Chatbot AI để lấy ví dụ minh họa sự khác biệt giữa khí hậu và thời tiết.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.

- HS sử dụng công cụ Chatbot AI (như Gemini/ChatGPT) nhập câu lệnh: "Cho ví dụ phân biệt thời tiết và khí hậu ở Việt Nam" để lấy ngữ liệu so sánh.

- GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. 

- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới

1. Khái niệm về thời tiết và khí hậu

- Thời tiết là trạng thái của lớp không khí sát mặt đất, tại một thời điểm và khu vực cụ thể, nhấn mạnh tính thất thường của thời tiết, có nhiều yếu tố thời tiết.

- Các yếu tố khí tượng được sử dụng để biểu hiện thời tiết: nhiệt độ, mây, mưa,...

- Mô tả đặc điểm thời tiết: HS căn cứ vào các biểu tượng và chữ để mô tả

- Khí hậu là giá trị trung bình nhiều năm của nhiệt độ, lượng mưa, khí áp, gió,...

- Khí hậu khác thời tiết: Khí hậu là giá trị trung bình của thời tiết trong thời gian dài, nên giá trị này không thất thường như thời tiết mà tương đối ổn định

- CH: bạn nữ là người nói đúng.

- Ví dụ minh họa từ AI (VD: "Hôm nay trời mưa" là thời tiết, "Miền Bắc có mùa đông lạnh" là khí hậu).

[6.1.TC1a]: Giải thích được nguyên

tắc hoạt động cơ bản của

AI.

Hoạt động 2: Các đới khí hậu

a. Mục tiêu: Nắm tên và đặc điểm của 5 đới khí hậu trên TĐ

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3: Biến đổi khí hậu

a. Mục tiêu: HS nắm được biểu hiện của biến đổi khí hậu và cách ứng phó phòng chống thiên tai

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (4-5 HS), đọc SGK và tìm hiểu:

+ Nhóm 1, 2: Tìm hiểu về nguyên nhân của biến đổi khí hậu.

+ Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về biểu hiện của biến đổi khí hậu.

+ Nhóm 5,6: Tìm hiểu về hậu quả của biến đổi khí hậu.

+ Nhóm 7,8: Tìm hiểu về giải pháp của biến đổi khí hậu.

- GV mở rộng: Tìm kiếm thông tin về biến đổi khí hậu tại địa phương.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.

- HS tìm kiếm từ khóa "Biến đổi khí hậu tại [Tên địa phương]" trên Google, so sánh thông tin từ 2-3 nguồn báo chính thống (VnExpress, Tuổi Trẻ...) để đánh giá độ tin cậy và tổng hợp tình hình thực tế.

- Thảo luận nhóm về tác động môi trường của việc sản xuất và rác thải thiết bị công nghệ (điện thoại, pin...), liên hệ với BĐKH.

- GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.  

- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới

2. Biến đổi khí hậu

a. Biểu hiện của biến đổi khí hậu

- BĐKH là sự thay đổi của khí hậu trong một khoảng thời gian dài do tác động của các điều kiện tự nhiên và hoạt động của con người

- Biểu hiện: sự nóng lên của TĐ, mực nước biển dâng do băng tan ở hai cực và trên các vùng núi cao, sự gia tăng các hiện tượng thiên tai (bão, lốc, mưa lớn, nắng nóng...)

b. Phòng tránh thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu

- BĐKH tác động tới mọi mặt: từ tự nhiên đến con người, từ các hoạt động kinh tế-xã hội đến sinh hoạt của từng gia đình, từng cá nhân và tác đọng này sẽ ngày càng mạnh hơn. Vì vậy cần có những giải pháp để phòng tránh thiên tai và ứng phó với biển đổi khí hậu. 

- Giải pháp:

+ Tắt tất cả thiết bị khi không sử dụng, thiết kế các công trình tận dụng ánh sáng tự nhiên và nguồn gió tự nhiên, sử dụng các thiết bị tiết kiệm năng lượng, cùng nhau xem ti vi thay vì mỗi người một chiếc,...

+ Một số biện pháp để giảm nhẹ biến đổi khí hậu: sử dụng tiết kiệm năng lượng, sử dụng phương tiện giao thông công cộng, hạn chế túi ni-lông, tích cực trồng cây xanh, bảo vệ rừng

+ Giải pháp phòng tránh bão: di tản nếu gặp bão lớn, đổ bộ trực tiếp, bảo quản, dự trữ thực phẩm, đồ dùng cần thiết cho những ngày trong bão, gia cố mái nhà, cửa nhà, không ra khỏi nhà khi bão đổ bộ

- [1.2.TC1a]: Thực hiện phân tích, so sánh với thông tin và nội dung số.

- [4.4.TC1a]: Chỉ ra tác động của công nghệ đối với môi trường.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt vấn đề: “Làm thế nào để nhận biết sớm thiên tai (bão, lũ) khi đang ở nhà?”

- GV hướng dẫn HS cài đặt ứng dụng cảnh báo.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập.

- [2.3.TC1b] HS (với sự hướng dẫn của GV/PH) tải và cài đặt ứng dụng "Tổng cục Khí tượng Thủy văn" hoặc các app cảnh báo thiên tai uy tín (như PCTT) để nhận thông báo khẩn cấp, thể hiện trách nhiệm tự bảo vệ bản thân và gia đình.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> [Kết nối tri thức] Giáo án Địa lí 6 Bài 17: Thời tiết và khí hậu. Biến đổi khí hậu

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay