Giáo án NLS Lịch sử 8 kết nối Bài 3: Cách mạng công nghiệp (nửa sau thế kỉ XVIII – giữa thế kỉ XIX)
Giáo án NLS Lịch sử 8 kết nối tri thức Bài 3: Cách mạng công nghiệp (nửa sau thế kỉ XVIII – giữa thế kỉ XIX). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 8.
=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 8 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 3: CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP
(NỬA SAU THẾ KỈ XVIII – GIỮA THẾ KỈ XIX)
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp.
- Nêu được những tác động quan trọng của cách mạng công nghiệp đối với sản xuất và đời sống xã hội.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Biết khai thác nội dung và sử dụng kênh hình trong SGK; tìm hiểu thêm từ Internet, sách, báo về những phát minh khoa học – kĩ thuật cũng như tác động của nó đối với cuộc sống hiện nay.
- Biết phân tích sự kiện để rút ra kết luận, nhận định, liên hệ thực tế.
Năng lực số:
- 5.2.TC2b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu.
- 6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
- 6.2.TC2a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn.
- 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác.
- 1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS yêu lao động, say mê với phát minh khoa học – kĩ thuật.
- Khâm phục, biết ơn đối với những nhà khoa học và những phát minh về khoa học – kĩ thuật của họ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực, KHBD, SHS, SBT Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.
- Phiếu học tập dành cho HS.
- Thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định chung.
- Tranh, ảnh, tư liệu liên quan đến cách mạng công nghiệp do GV sưu tầm.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu (nếu có).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
2. Đối với học sinh
- SHS Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Cách mạng công nghiệp Anh
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp ở Anh.
- Giới thiệu được thành tựu tiêu biểu nhất của cách mạng công nghiệp Anh theo quan điểm cá nhân và giải thích được vì sao đó là thành tựu tiêu biểu nhất.
b. Nội dung:
- GV tổ chức cho HS quan sát kênh hình và đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi: Trình bày những thành tựu tiêu biểu của Cách mạng công nghiệp ở Anh.
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi: Theo em, thành tựu nào là tiêu biểu nhất? Vì sao?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp Anh và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho HS quan kênh hình, đọc thông tin trong mục 1 SGK tr.15. 16, thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: Trình bày những thành tựu tiêu biểu của Cách mạng công nghiệp ở Anh.
- GV hướng dẫn các nhóm thảo luận theo nội dung sau: + Tên phát minh. + Người phát minh. + Năm phát minh. + Ý nghĩa. - GV cho HS xemthêm video: https://www.youtube.com/watch?v=Y9bbC_IsZNo - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi: Theo em, thành tựu nào là tiêu biểu nhất? Vì sao? - GV gợi ý cho HS trình bày thành tựu em thấy tiêu biểu nhất theo các nội dung sau: + Thành tựu tiêu biểu nhất là gì? + Nó có ý nghĩa gì đối với sự phát triển khoa học – kĩ thuật và sản xuất thời kì đó? + Hiện nay, thành tựu đó có ý nghĩa gì đối với cuộc sống? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát kênh hình, đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày về thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp ở Anh. - GV mời đại diện 1 – 2 HS lên bảng trình bày về thành tựu tiêu biểu nhất của cách mạng công nghiệp ở Anh theo quan điểm cá nhân. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận về các thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp ở Anh. - GV giới thiệu thêm cho HS về thành tựu máy kéo sợi Gien-ni: + Năm 1761, người thợ dệt Giêm Ha-gi-vơ phát minh ra máy kéo sợi Gien-ni. + Máy Gien-ni vẫn phải quay bằng tay, nhưng trước đây chỉ có một cọc suốt thì nay đã lên tới 16 - 18 cọc suốt mà vẫn do một công nhân điều khiển. Nhờ vậy, sợi được sản xuất ra nhiều hơn trước. Trước kia một người thợ dệt cần ba người thợ kéo sợi luôn tay mới đủ, thì nay sợi lại nhiều quá sức làm của thợ dệt. + Có thể coi máy kéo sợi Gien-ni là phát minh đầu tiên làm thay đổi sâu sắc tình hình trước đây của lao động Anh, vì nó mở đầu cho sự phân công lao động giữa việc kéo sợi và việc dệt vải trong xã hội. + Năm 1769, máy kéo sợi chạy bằng sức nước ra đời mang tên Ác-rai. + Năm 1785, kĩ sư E. Các-rai sáng tạo ra máy dệt chạy bằng hơi nước. Máy dệt đã đưa tốc độ sản xuất tăng gần 40 lần. - GV chuyển sang nội dung mới. | 1. Cách mạng công nghiệp Anh - Hoàn cảnh diễn ra cách mạng công nghiệp: giữa thế kỉ XVIII, cách mạng công nghiệp diễn ra đầu tiên ở Anh: vốn (tư bản), nhân công, sự phát triển kĩ thuật. - Lĩnh vực diễn ra cuộc cách mạng công nghiệp: + Diễn ra đầu tiên trong ngành dệt. + Lan ra các ngành khác như giao thông vận tải, luyện kim,... - Những thành tựu tiêu biểu: + Máy kéo sợi Gien-ni (1764). + Máy kéo sợi chạy bằng sức nước của R. Ác-rai (1769). + Máy hơi nước của Giêm Oát (1784). + Máy dệt của E. Các-rai (1785) +…. - Kết quả: + Biến Anh từ một nước nông nghiệp trở thành nước công nghiệp phát triển nhất thế giới lúc bấy giờ. + Là “công xưởng của thế giới”. | 5.2.TC2b: Sử dụng công cụ số (YouTube) để tìm hiểu thông tin từ video trên Internet. |
Hoạt động 2. Cách mạng công nghiệp lan ra các nước châu Âu và châu Mỹ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp ở Pháp, Đức và Mỹ.
b. Nội dung:
- GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận, đọc thông tin trong mục 2 và thực hiện nhiệm vụ:
+ Nhóm 1: Hãy nêu những thành tựu tiêu biểu của Cách mạng công nghiệp ở Pháp.
+ Nhóm 2: Hãy nêu những thành tựu tiêu biểu của Cách mạng công nghiệp ở Đức.
+ Nhóm 3: Hãy nêu những thành tựu tiêu biểu của Cách mạng công nghiệp ở Mỹ.
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Vì sao ở Pháp, Đức, cách mạng công nghiệp bắt đầu muộn hơn nhưng lại phát triển nhanh hơn?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp ở Pháp, Đức và Mỹ và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3. Những tác động của cách mạng công nghiệp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được tác động tiêu cực và tác động tích cực đối với sản xuất và xã hội.
b. Nội dung:
- GV cho HS khai thác tư liệu, quan sát hình ảnh trong mục, thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: Tư liệu và Hình 3.5 cho em biết mặt trái của cách mạng công nghiệp là gì?
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm (2 nhóm thực hiện cùng 1 nhiệm vụ), thảo luận để thực hiện yêu cầu:
+ Nhóm 1, 2: Trình bày những tác động tích cực của cách mạng công nghiệp đối với sản xuất và xã hội.
+ Nhóm 3, 4: Trình bày những tác động tiêu cực của cách mạng công nghiệp.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tác động tiêu cực và tác động tích cực đối với sản xuất và xã hội và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV trình chiếu cho HS đoạn tư liệu, Hình 3.5 SGK tr.18, thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: Tư liệu và Hình 3.5 cho em biết mặt trái của cách mạng công nghiệp là gì?
- GV nêu câu hỏi gợi ý cho các nhóm thảo luận: + Tìm những từ/cụm từ mô tả không khí trong các xưởng dệt? (đặc quánh bụi là bụi, bụi dày màu trắng, bụi bông vụn). + Ai là thành phần lao động trong các xưởng đó? (đàn ông, đàn bà, trẻ em). + Việc sử dụng lao động là trẻ em thể hiện điều gì? (sự bóc lột triệt để). - GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm (2 nhóm thực hiện cùng 1 nhiệm vụ), thảo luận để thực hiện yêu cầu: + Nhóm 1, 2: Trình bày những tác động tích cực của cách mạng công nghiệp đối với sản xuất và xã hội. + Nhóm 3, 4: Trình bày những tác động tiêu cực của cách mạng công nghiệp. - GV trình chiếu thêm cho HS quan sát hình ảnh về mặt tích cực, mặt trái của cách mạng công nghiệp đối với sản xuất và xã hội.
Giai cấp tư sản vắt kiệt sức lao động của giai cấp vô sản
Một nhà máy kéo sợi bông ở Anh cuối thế kỉ XVIII Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong mục 3 SGK tr.17, 18 thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 cặp đôi trình bày mặt trái của cách mạng công nghiệp qua tư liệu và hình ảnh: + Tư liệu mô tả khá cụ thể cảnh lao động trong các xưởng dệt thời kì đó. Trẻ em cũng là công nhân, bị giới chủ bóc lột sức lao động. Mọi người phải làm việc trong môi trường ô nhiễm, độc hại: “đặc quánh những bụi là bụi, một lớp bụi dày màu trắng phủ kín máy móc, đường đi lối lại phủ một lớp dầu, bụi bông vụn”. + Việc sử dụng lao động trẻ em diễn ra phổ biến trong các nhà máy do giá thuê rẻ mạt thể hiện sự bóc lột triệt để và tối đa để thu lợi nhuận của giới chủ ở các nước tư bản. - GV mời đại diện 4 nhóm lần lượt trình bày về tác động tích cực và tiêu cực của cách mạng công nghiệp đối với sản xuất và xã hội. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét, đánh giá và kết luận về tác động tích cực và tiêu cực của cách mạng công nghiệp đối với sản xuất và xã hội. | 3. Những tác động của cách mạng công nghiệp - Tác động tích cực: + Đối với sản xuất:
+ Đối với xã hội: Hình thành hai giai cấp cơ bản của xã hội tư bản: giai cấp tư sản và vô sản. - Tác động tiêu cực: + Ô nhiễm môi trường. + Sự bóc lột sức lao động của phụ nữ và trẻ em. + Sự xâm chiếm và tranh giành thuộc địa,... |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Cách mạng công nghiệp (nửa sau thế kỉ XVIII – giữa thế kỉ XIX).
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Cách mạng công nghiệp (nửa sau thế kỉ XVIII – giữa thế kỉ XIX).
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.18.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS liên hệ, vận dụng kiến thức đã học về Cách mạng công nghiệp (nửa sau thế kỉ XVIII – giữa thế kỉ XIX).
b. Nội dung: GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết thực tế về Cách mạng công nghiệp (nửa sau thế kỉ XVIII – giữa thế kỉ XIX) để hoàn thành câu hỏi bài tập 1 phần Vận dụng SGK tr.18.
c. Sản phẩm: Câu trả lời phần Vận dụng của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi bài tập 1 phần Vận dụng:
Theo em, nếu con người không sáng tạo ra những loại máy móc dùng trong sản xuất hoặc những phương tiện giao thông hiện đại như tàu hỏa, tàu thủy,….thị hoạt động sản xuất và cuộc sống của chúng ta sẽ như thế nào?
- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi trên cơ sở những hiểu biết về tác động tích cực hoặc tiêu cực của cách mạng công nghiệp đối với đời sống xã hội.
- GV gợi ý cho HS:
Có thể đặt ra và lí giải vấn đề:
+ “Nếu không sáng tạo ra máy móc và các phương tiện giao thông hiện đại thì....” hoặc: “Nhờ tạo ra máy móc và những phương tiện giao thông hiện đại nên....”.
+ Phản biện ý kiến, xuất phát từ những tác động tiêu cực của cách mạng công nghiệp.
Bước 2. HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp đôi nêu quan điểm trước lớp.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS.
- GV kết luận:
+ Nếu không tạo ra máy móc thì nền sản xuất sẽ không phát triển được, vẫn chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, dựa vào sức lao động thủ công, năng suất thấp, phụ thuộc vào thiên nhiên.
+ Nếu không tạo ra các phương tiện giao thông hiện đại (ô tô, tàu hoả, tàu thuỷ,...) thì việc di chuyển, vận chuyển của con người sẽ gặp rất nhiều khó khăn (không thể di chuyển xa và nhanh, vận chuyển khối lượng lớn và nhanh,...).
+ Nền kinh tế - xã hội sẽ không phát triển được; đời sống của con người sẽ rất lạc hậu và thấp kém.
- GV kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp.
+ Những tác động quan trọng của cách mạng công nghiệp đối với sản xuất và đời sống xã hội.
- Hoàn thành câu hỏi bài tập 1 phần Luyện tập và câu hỏi bài tập 2 phần Vận dụng SGK tr.18.
- Làm bài tập Bài 3 – SBT Lịch sử và Địa lí 8, phần Lịch sử.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 4 – Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX.





