Giáo án NLS Lịch sử 8 kết nối Bài 5: Cuộc xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh – Nguyễn
Giáo án NLS Lịch sử 8 kết nối tri thức Bài 5: Cuộc xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh – Nguyễn. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 8.
=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 8 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 5: CUỘC XUNG ĐỘT NAM – BẮC TRIỀU VÀ TRỊNH – NGUYỄN
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được những nét chính về sự ra đời của Vương triều Mạc.
- Giải thích được nguyên nhân bùng nổ xung đột Nam – Bắc, Trịnh – Nguyễn.
- Nêu được hệ quả của xung đột Nam – Bắc triều, Trịnh – Nguyễn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Khai thác và sử dụng thông tin, tư liệu lịch sử trong bài học theo hướng dẫn của GV.
- Khai thác lược đồ địa phận Nam – Bắc triều và Đàng Trong – Đàng Ngoài để tìm hiểu nguyên nhân, hệ quả của các cuộc xung đột.
- Biết suy luận, phản biện, tranh luận về một vấn đề lịch sử như các cuộc xung đột, chiến tranh giữa các tập đoàn phong kiến, tình trạng đất nước bị chia cắt.
- Lập bảng hệ thống và tìm kiếm tư liệu để thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng.
Năng lực số:
- 5.2.TC2b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu.
- 6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
- 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
- 1.1.TC2b: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, yêu nước, phản đối các cuộc xung đột chiến tranh vì lợi ích của cá nhân/nhóm người mà gây hậu quả lớn đến đời sống nhân dân, đến sự phát triển chung của đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực, KHBD, SHS, SBT Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.
- Phiếu học tập dành cho HS.
- Phim tư liệu liên quan đến nội dung bài học.
- Tranh, ảnh, tư liệu lịch sử do GV sưu tầm.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu (nếu có).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
2. Đối với học sinh
- SHS Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sự ra đời Vương triều Mạc
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những nét chính về sự ra đời của Vương triều Mạc.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác Tư liệu, mục Em có biết, đọc thông tin mục 1 SGK tr.23, 24 và trả lời câu hỏi: Hãy trình bày những nét chính về sự ra đời của Vương triều Mạc.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự ra đời của nhà Mạc và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác Tư liệu, mục Em có biết, đọc thông tin mục 1 SGK tr.23, 24 và trả lời câu hỏi: Hãy trình bày những nét chính về sự ra đời của Vương triều Mạc.
- GV hướng dẫn HS thảo luận, tìm các từ khóa trong nội dung của mục và tư liệu: nhà Lê, khủng hoảng, tranh chấp, Mạc Đăng Dung thâu tóm quyền hành,… → HS tóm tắt về tình hình nước Đại Việt cuối thời Lê Sơ và sự ra đời của triều Mạc (thời gian ra đời, người đứng đầu). - GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả lớp cùng thảo luận (không tranh luận đúng, sai mà có sự nhìn nhận đúng về vấn đề lịch sử, đánh giá khách quan về nhân vật lịch sử): Có hai quan điểm đánh giá về việc Mạc Đăng Dung ép vua Lê nhường ngôi, lập ra Triều Mạc: + Quan điểm của các sử gia phong kiến: coi việc cướp ngôi vua là “nguy triểu, là việc làm “danh không chính, ngôn không thuận; việc không nên làm. + Quan điểm khoa học mới nhất chứng minh rằng: do Triều Lê đã đến lúc suy yếu, khủng hoảng nên sự ra đời của Vương triều Mạc là điều tất yếu. Nếu như không có Mạc Đăng Dung thì cũng sẽ là nhân vật khác, dòng họ khác lên thay thế. Em ủng hộ quan điểm nào? Vì sao? - GV cho HS xem thêm hình ảnh, video về Mạc Đăng Dung:
Mạc Đăng Dung Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác Tư liệu, đọc thông tin trong mục, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày những nét chính về sự ra đời của Vương triều Mạc. - GV mời HS xung phong trình bày quan điểm nhận xét về Mạc Đăng Dung. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận và nhấn mạnh: Mỗi quan điểm đưa ra đều có cơ sở riêng. Chúng ta cần nhìn nhận sự kiện lịch sử một cách khách quan, ghi nhận sự đóng góp (công) và cả những hạn chế (tội) của mỗi triều đại trong lịch sử dân tộc. - GV liên hệ, mở rộng: + Quan điểm phê phán Mạc Đăng Dung ở Việt Nam đã có sự thay đổi qua những giai đoạn lịch sử khác nhau, đánh giá lại vai trò lịch sử của Mạc Đăng Dung theo hướng cởi mở khách quan hơn thời Lê - Trịnh... Qua những kết quả nghiên cứu trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, tư tưởng, văn học - nghệ thuật, giáo dục, tôn giáo - tín ngưỡng cho thấy sự ra đời của nhà Mạc và những động thái chính trị - quân sự của Mạc Thái Tổ (Mạc Đăng Dung) là phù hợp với bối cảnh khách quan lúc bấy giờ, khi nhà Hậu Lê đã suy sụp không còn trị nước được nữa. + Hiện nay ở Hà Nội và nhiều địa phương khác trong cả nước có những đường phố được đặt tên của hai vị vua Triều Mạc.
→ Thể hiện quan điểm đánh giá khách quan, ghi nhận đúng những đóng góp của Triều Mạc trong lịch sử dân tộc. - GV chuyển sang nội dung mới. | 1. Sự ra đời Vương triều Mạc - Tình hình Đại Việt cuối thời Lê: + Nhà Lê lâm vào thời kì khủng hoảng, suy thoái. + Các phe phái phong kiến xung đột và tranh chấp. + Khởi nghĩa nông dân nổ ra → Triều đình suy yếu. - Sự ra đời của Triều Mạc: + Mạc Đăng Dung dần thâu tóm quyền hành. + Năm 1527, Mạc Đăng Dung ép vua Lê nhường ngôi, lập ra Triều Mạc. + Sau khi lên ngôi, ông thực hiện một số chính sách về chính trị, kinh tế, xã hội. | 1.1.TC2a: Khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV. |
Hoạt động 2: Xung đột Nam – Bắc triều
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Giải thích được nguyên nhân bùng nổ xung đột Nam – Bắc triều.
- Nêu được những nét chính về hệ quả của cuộc xung đột Nam – Bắc triều.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát Lược đồ 5.2, kết hợp đọc thông tin trong mục 1a SGK tr.24 và trả lời câu hỏi: Hãy giải thích nguyên nhân bùng nổ cuộc xung đột Nam – Bắc triều.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin trong mục 1b SGK tr.25 và trả lời câu hỏi: Hãy tóm tắt nét chính về hệ quả của cuộc xung đột Nam – Bắc triều.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nguyên nhân bùng nổ, hệ quả của cuộc xung đột Nam – Bắc triều và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Xung đột Trịnh – Nguyễn
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Giải thích được nguyên nhân bùng nổ xung đột Trịnh – Nguyễn.
- Nêu được hệ quả của xung đột Trịnh – Nguyễn.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Tư liệu 2, Hình 5.3, đọc mục Em có biết và thông tin trong mục 3a để trả lời câu hỏi: Hãy giải thích nguyên nhân dẫn đến cuộc xung đột Trịnh – Nguyễn.
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc mục Em có biết và thông tin trong mục SGK tr.26, trả lời câu hỏi: Nêu hệ quả của cuộc xung đột Trịnh – Nguyễn.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nguyên nhân bùng, hệ quả của cuộc xung đột Trịnh – Nguyễn và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||
Nhiệm vụ 1: Nguyên nhân bùng nổ Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Tư liệu 2, Hình 5.3, đọc mục Em có biết và thông tin trong mục 3a để trả lời câu hỏi: Hãy giải thích nguyên nhân dẫn đến cuộc xung đột Trịnh – Nguyễn.
- GV nêu câu hỏi gợi mở cho HS tìm hiểu: + Tranh vẽ phủ chúa Trịnh thế kỉ XVII phản ánh điều gì về tình hình vua Lê, chúa Trịnh ở Đàng Ngoài? + Thế lực của họ Trịnh được hình thành và mạnh lên như thế nào? + Họ Nguyễn do ai xây dựng sự nghiệp đầu tiên ở Đàng Trong? + Vì sao họ Nguyễn tuyên bố chống lại họ Trịnh? - GV trình chiếu cho HS quan sát thêm một số hình ảnh liên quan đến chiến tranh Trịnh – Nguyễn:
Nguyễn Hoàng và Trịnh Kiểm
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HSlàm việc cá nhân, khai thác Tư liệu 2, Hình 5.3, đọc thông tin trong mục và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 HS trả lời câu hỏi gợi mở: + Tình hình vua Lê, chúa Trịnh ở Đàng Ngoài qua tranh vẽ phủ chúa Trịnh thế kỉ XVII:
+ Thế lực của họ Trịnh được hình thành và mạnh lên khi Trịnh lên thay, nắm toàn bộ binh quyền. + Nguyễn Hoàng xây dựng sự nghiệp đầu tiên ở Đàng Trong. + Họ Nguyễn tuyên bố chống lại họ Trịnh vì mâu thuẫn giữa hai dòng họ. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày nguyên nhân dẫn đến cuộc xung đột Trịnh – Nguyễn. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận về nguyên nhân dẫn đến cuộc xung đột Trịnh – Nguyễn. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | 3. Xung đột Trịnh – Nguyễn a. Nguyên nhân bùng nổ - Năm 1545, Nguyễn Kim chết, hai con trai còn nhỏ tuổi, con rể là Trịnh Kiểm lên thay, nắm toàn bộ binh quyền. - Mâu thuẫn giữa hai dòng họ Trịnh, Nguyễn trở nên gay gắt. → Cuộc chiến tranh Trịnh - Nguyễn bùng nổ, kéo dài trong gần nửa thế kỉ (1627 - 1672). | |||||
Nhiệm vụ 2: Hệ quả Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc thông tin trong mục SGK tr.26, trả lời câu hỏi: Nêu hệ quả của cuộc xung đột Trịnh – Nguyễn. - GV cho HS xem đoạn phim tư liệu về cuộc xung đột Trịnh – Nguyễn: https://www.youtube.com/watch?v=KsyW3rG8wk0 - GV hướng dẫn HS đọc mục Em có biết SGK tr.26, kết hợp quan sát một số hình ảnh liên quan đến Lũy Thầy (Lũy Đào Duy Từ) và trả lời câu hỏi: Câu thơ dân gian: Khôn ngoan qua được Thanh Hà Dẫu rằng có cánh khó qua Lũy Thầy Cho em biết điều gì về cuộc xung đột giữa hai dòng họ Trịnh – Nguyễn?
Hệ thống lũy Thầy trên bản đồ ngày nay
Tấm bia dấu tích Lũy Đầu Mâu
Quảng Bình Quan (cổng hạ Lũy Thầy)
Trên đỉnh người dân lập bàn thờ Đào Duy Từ - GV cho HS xem thêm video về hậu quả của cuộc xung đột Nam – Bắc triều, Trịnh Nguyễn: Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cặp đôi, quan sát video, hình ảnh, đọc thông tin trong mục và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày về hệ quả của cuộc xung đột Trịnh – Nguyễn. - GV mời 1 – 2 HS trình bày về cuộc xung đột giữa hai dòng họ Trịnh – Nguyễn thể hiện qua 2 câu thơ: Hai bên Trịnh – Nguyễn giao chiến kéo dài, cuối cùng lấy sông Gianh (Quảng Bình) làm ranh giới, chia cắt đất nước thành Đàng Ngoài (từ sông Gianh trở ra Bắc), Đàng Trong (từ sông Gianh trở vào Nam). Lũy Thầy là bức tường thành ngăn đôi đất nước. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét, đánh giá và kết luận về hệ quả của cuộc xung đột Trịnh – Nguyễn. | b. Hệ quả - Đất nước bị chia cắt thành Đàng Trong và Đàng Ngoài. - Gây ra nhiều đau thương, tổn thất cho nhân dân. - Tổn hại đến sự phát triển chung của quốc gia, dân tộc. | - 5.2.TC2b: Sử dụng công cụ số (YouTube) để tìm hiểu thông tin từ video trên Internet. - 1.1.TC2a: Khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Cuộc xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh – Nguyễn.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Cuộc xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh – Nguyễn.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.26.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS liên hệ, vận dụng kiến thức đã học về Cuộc xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh – Nguyễn vào thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện câu hỏi bài tập phần Vận dụng SGK tr.26
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..












