Giáo án NLS Lịch sử 8 kết nối Bài 9: Tình hình kinh tế, văn hoá, tôn giáo trong các thế kỉ XVI – XVIII

Giáo án NLS Lịch sử 8 kết nối tri thức Bài 9: Tình hình kinh tế, văn hoá, tôn giáo trong các thế kỉ XVI – XVIII. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 8.

=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 8 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 9: TÌNH HÌNH KINH TẾ, VĂN HÓA, 

TÔN GIÁO TRONG CÁC THẾ KỈ XVI – XVIII

(3 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được những nét chính về tình hình kinh tế Đại Việt trong các thế kỉ XVI, XVIII.
  • Mô tả và nhận xét được những nét chính về sự chuyển biến văn hóa và tôn giáo ở Đại Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học theo hướng dẫn của GV.
  • Quan sát tranh ảnh, hoàn thiện sơ đồ, bảng để trình bày theo yêu cầu.
  • Sưu tầm thông tin từ sách, báo, internet và tư liệu để thực hiện các hoạt động luyện tập, vận dụng.

Năng lực số:

  • 5.2.TC2b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu.
  • 6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
  • 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác.
  • 1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
  • 1.1.TC2b: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.

3. Phẩm chất

  • Bồi dưỡng lòng yêu nước, trân trọng các thành tựu về kinh tế, văn hóa của dân tộc.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực, KHBD, SHS, SBT Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.
  • Phiếu học tập dành cho HS. 
  • Tranh ảnh và tư liệu tham khảo do GV sưu tầm.
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu (nếu có).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.

2. Đối với học sinh

  • SHS Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1. Tình hình kinh tế trong các thế kỉ XVI – XVIII

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Giới thiệu được các nét chính về tình hình nông nghiệp ở Đàng Ngoài và Đàng Trong.

- Nhận xét được tình hình sản xuất thủ công nghiệp Đại Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII.

- Giới thiệu được nét chính về tình hình thương nghiệp ở Đàng Ngoài và Đàng Trong. 

b. Nội dung: 

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục 1a SGK tr.40 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Hãy giới thiệu những nét chính về tình hình nông nghiệp ở Đàng Ngoài và Đàng Trong trong các thế kỉ XVI – XVIII.

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác Hình 9.1, thông tin mục 1b SGK tr.41 và trả lời câu hỏi: Nêu dẫn chứng thể hiện sự phát triển của thủ công nghiệp Đại Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII.

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 9.2, 9.3, Tư liệu 1, 2, thông tin trong mục 3 SGK tr.41, 42 và trả lời câu hỏi: Hãy nêu những nét chính về tình hình thương nghiệp của Đại Việt trong thế kỉ XVII.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tình hình kinh tế trong các thế kỉ XVI – XVIII và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Nông nghiệp

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục 1a SGK tr.40 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Hãy giới thiệu những nét chính về tình hình nông nghiệp ở Đàng Ngoài và Đàng Trong trong các thế kỉ XVI – XVIII.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Tình hìnhĐàng NgoàiĐàng Trong
Sản xuất nông nghiệp  
Ruộng đất công/ ruộng đất khai hoang  
Tình trạng nông dân mất đất  
Thiên tai, mất mùa; tô, thuế,…  

- GV yêu cầu: Các nhóm tổng hợp kết quả vào Padlet chung của lớp.

- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Vì sao tình hình nông nghiệp ở Đàng Ngoài và Đàng Trong có sự khác nhau?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục, hoàn thành Phiếu học tập số 1 và trả lời câu hỏi mở rộng.

- Đăng tải thông tin lên Padlet.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV chiếu Padlet. Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.

- GV mời đại diện HS nêu những nét chính về tình hình nông nghiệp ở Đàng Ngoài và Đàng Trong trong các thế kỉ XVI – XVIII theo Phiếu học tập.

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi mở rộng: Tình hình nông nghiệp ở Đàng Ngoài và Đàng Trong có sự khác nhau vì:

+ Trong suốt hơn 50 năm của thế kỉ XVI, Đàng Ngoài chịu ảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc hơn so với Đàng Trong qua 2 lần xung đột: 

  • Bắc triều chịu sự hạch sách của nhà Minh, sự chống phá của dòng họ Vũ (Vũ Văn Uyên, Vũ Văn Mật,…).
  • Nhà Mạc quản lí đất canh tác ít hơn rất nhiều so với thời Lê sơ, quân đội duy trì ở mức độ cao.
  • Sau thời Mạc Đăng Doanh, thiên tai thường xuyên xảy ra.

+ Ở Đàng Trong, đất đai rộng lớn, màu mỡ, dân cư còn thưa thớt, nằm xa các trung tâm xung đột.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

+ Ở Đàng Ngoài: Nền nông nghiệp sa sút nghiêm trọng. Tình trạng lấn chiếm ruộng công thành ruộng tư ngày càng phổ biến. Đời sống nhân dân đói khổ vì tô, thuế, thiên tai, mất mùa.

+ Ở Đàng Trong: Nông nghiệp có bước phát triển. Tình trạng nông dân bị bần cùng hóa cũng diễn ra xong chưa nghiêm trọng như Đàng Ngoài.

 - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. 

1. Tình hình kinh tế trong các thế kỉ XVI – XVIII

a. Nông nghiệp

Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1 kết quả Phiếu học tập số 1.

- 2.1.TC2a: Lựa chọn được công nghệ số cụ thể để tương tác trong lớp học.

- 2.4.TC2a: HS lựa chọn công cụ Padlet được xác định rõ ràng để hợp tác tổng hợp kết quả nhóm.

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Tình hìnhĐàng NgoàiĐàng Trong
Sản xuất nông nghiệpNông nghiệp sa sút nghiêm trọng.Nông nghiệp phát triển rõ rệt, nhất là ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Ruộng đất công/ ruộng đất khai hoangTình trạng biến ruộng công thành ruộng tư ngày càng phổ biến.Khai hoang.
Tình trạng nông dân mất đấtNông dân mất ruộng đất.Tình trạng nông dân mất ruộng chưa nghiêm trọng.
Thiên tai, mất mùa; tô, thuế,…

- Nộp tô cho địa chủ, nộp thuế cho nhà nước, thực hiện nhiều nghĩa vụ khác.

- Tình trạng thiên tai, mất mùa, đói kém, khiến nông dân nghèo ở nhiều địa phương phải bỏ làng đi phiêu tán.

- Điều kiện tự nhiên thuận lợi.

Nhiệm vụ 2: Thủ công nghiệp 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, quan sát Hình 9.1 SGK tr.41 và trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về kĩ thuật sản xuất gốm nói riêng và sản xuất thủ công nghiệp của Đại Việt nói chung trong các thế kỉ XVI – XVIII?

kenhhoctap

- GV giao nhiệm vụ cho HS: Tìm kiếm thêm tư liệu về cây đèn gốm men lam xám trên Internet: 

+ Dòng gốm men lam xám đại diện cho phong cách gốm thời nhà Mạc, tiêu biểu là cây đèn gốm. Cây đèn có chiều cao 73,5 cm, đường kính miệng rộng 16,5 cm, đường kính đáy 22 cm, trọng lượng 12 kg; gồm 2 phần rời được khớp lại với nhau. Phần dưới cây đèn giống như một chiếc mai bình, phần trên như bông sen nở. 

+ Cây đèn được trang trí hoa văn với các đề tài: rồng yên ngựa, rồng trong lá đề, răng cưa, vạch đứng song song, bông hoa tròn hình ngôi sao 8 cánh nhọn. Trên đèn có khắc thời gian tạo tác là 1852 – đời vua Mạc Mậu Hợp.

+ Hiện vật là bảo vật quốc gia.

- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận cặp đôi, đọc thông tin mục 1b SGK tr.41 và trả lời câu hỏi: Nêu dẫn chứng thể hiện sự phát triển của thủ công nghiệp Đại Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII.

- GV trình chiếu cho HS quan sát thêm một số hình ảnh:

kenhhoctap

Bình gốm Chu Đậu thuộc sở hữu của J.E.Ha-gen

kenhhoctap

Bát trà chân cao, gốm Việt Nam, thế kỷ XVI

kenhhoctap

Làng gốm Bát Tràng thế kỉ XVIII

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác hình ảnh, tư liệu trong mục và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 HS nhận xét gì về kĩ thuật sản xuất gốm và sản xuất thủ công nghiệp của Đại Việt: tiêu biểu cho phong cách thời Mạc thế kỉ XVI – minh chứng cho sự phát triển nghề gốm nói riêng, thủ công nghiệp nói chung.

- GV mời đại diện 1 HS nêu dẫn chứng thể hiện sự phát triển của thủ công nghiệp Đại Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Bức tranh chung của nền kinh tế Đại Việt (thủ công nghiệp) đã thay đổi theo chiều hướng tích cực, từng bước hội nhập với thế giới.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

b. Thủ công nghiệp

- Duy trì hoạt động của quan xưởng để phục vụ nhu cầu của vua quan, binh lính.

- Nghề thủ công trong nhân dân: phát triển mạnh mẽ với nhiều làng nghề nổi tiếng khắp Đàng Trong, Đàng Ngoài.

- 1.1.TC2b: HS thực hiện tìm kiếm thông tin theo quy trình rõ ràng trên Internet.

- 5.2.TC2b: HS chọn được công cụ số để tìm hiểu thông tin trên Internet.

Nhiệm vụ 3: Thương nghiệp

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 9.2, 9.3, Tư liệu 1, 2, thông tin trong mục 3 SGK tr.41, 42 và trả lời câu hỏi: Hãy nêu những nét chính về tình hình thương nghiệp của Đại Việt trong thế kỉ XVII.

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

+ GV hướng dẫn HS tìm trong tư liệu từ/cụm từ thể hiện sự phát triển của các đô thị Phố Hiến, Hội An: 

  • Tư liệu 1: có 8 phường thủ công, một số phường chuyên buôn bán, có khá nhiều người nước ngoài đến đây sinh sống hoặc qua lại buôn bán.
  • Tư liệu 2: cảng thị lớn nhất Đàng Trong, nơi cập bến của nhiều thuyền buôn nước ngoài, người Nhật, người Hoa, thương nhân Bồ Đào Nha, Hà Lan, Anh, Pháp thường xuyên lui tới. 

- GV trình chiếu cho HS quan sát thêm video, hình ảnh về thương nghiệp Đại Việt:

kenhhoctap

Thương cảnh Hội An (tranh vẽ cuối thế kỉ XVIII)

https://www.youtube.com/watch?v=MVRiR3tC
oSQ

(0p – 2p24s)

- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Vì sao trong hai thế kỉ XVII – XVIII, các đô thị lại khởi sắc và có nhiều thương nhân châu Âu đến giao thương?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác hình ảnh, video, tư liệu trong mục và trả lời câu hỏi. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 HS nêu những nét chính về tình hình thương nghiệp của Đại Việt trong thế kỉ XVII.

- GV mời đại diện 1 HS trả lời câu hỏi mở rộng: Trong hai thế kỉ XVII – XVIII, các đô thị khởi sắc và có nhiều thương nhân châu Âu đến giao thương vì chính quyền Đàng Trong và Đàng Ngoài đều cho thương nhân vào buôn bán tấp nập, các thuyền buôn nước ngoài đến đông và thành lập nên các thương điếm.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận chung (mục 1): 

+ Sự phát triển kinh tế hàng hóa trong bối cảnh xã hội Đại Việt các thế kỉ XVI – XVIII dẫn đến sự hưng khởi của các đô thị (Phố Hiến, Thanh Hà, Hội An,…) nhưng chưa đủ sức lan tỏa một nếp sống, một nền văn hóa mới).

+ Sự phát triển của quan hệ tiền tệ, kinh tế hàng hóa phát triển đã ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt.

+ Sự xuất hiện mầm mống của phương thức sản xuất mới trong lòng chế độ phong kiến Đại Việt.

- GV chuyển sang nội dung mới.

c. Thương nghiệp

- Buôn bán trong nước mở rộng qua hệ thống các chợ.

- Buôn bán với nước ngoài phát triển. 

- Các đô thị hưng thịnh, trở thành trung tâm buôn bán lớn, nơi giao thương với thương nhân nước ngoài: Thăng Long, Phố Hiến, Thành Hà, Hội An, Gia Định. 

- Nửa sau thế kỉ XVIII, thành thị dần suy tàn.

- 5.2.TC2b: Sử dụng công cụ số (YouTube) để tìm hiểu thông tin từ video trên Internet.

- 1.1.TC2a: Khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số (video) dưới sự hướng dẫn của GV.

Hoạt động 2. Tình hình văn hóa trong các thế kỉ XVI – XVIII

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Trình bày được những nét chính về sự chuyển biến văn hóa, tôn giáo ở Đại Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII.

- Nêu được nhận xét về sự chuyển biến đó trong các thế kỉ XVI – XVIII. 

b. Nội dung: 

GV yêu cầu HS làm việc theo 4 nhóm, khai thác Hình 9.4, mục Em có biết, đọc thông tin trong mục 2 SGK tr.42. 43 và hoàn thành Phiếu bài tập số 2: Trình bày những nét chính về sự chuyển biến văn hóa, tôn giáo ở Đại Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII.

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: Hãy nêu nhận xét về sự chuyển biến đó trong các thế kỉ XVI – XVIII. Em ấn tượng với thành tựu nào nhất? Vì sao?

c. Sản phẩmPhiếu học tập số 2 của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS liên hệ, vận dụng kiến thức đã học về Tình hình kinh tế, văn hóa, tôn giáo trong các thế kỉ XVI – XVIII.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện câu hỏi bài tập 1, 2 - phần Vận dụng SGK tr.43.

c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

Bài tập 1 – phần Vận dụng SGK tr.43

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ sau:

Tìm hiểu thông tin từ sách, báo, internet, em hãy cho biết: Làng nghề thủ công nào ở Việt Nam được hình thành từ các thế kỉ XVI – XVIII và vẫn tồn tại, phát triển đến ngày nay? Hãy đề xuất ít nhất một giải pháp để bảo tồn các làng nghề đó.

- GV gợi ý cho HS khi làm bài, cần đảm bảo những nội dung sau:

+ Tên làng nghề, địa chỉ.

+ Thời gian hình thành, phát triển hưng thịnh.

+ Sản phẩm tiêu biểu.

+ Vai trò của làng nghề xưa và nay.

+ Đề xuất ít nhất một giải pháp để bảo tồn các làng nghề đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo sưu tầm thông tin từ sách, báo, internet và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, đánh giá và chuyển sang bài tập mới.

[1.1.TC2b: HS thực hiện tìm thông tin theo quy trình rõ ràng trên Internet.

5.2.TC2b: HS sử dụng công cụ số để tìm hiểu thông tin trên Internet.]

Bài tập 2 – phần Vận dụng SGK tr.43

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Em biết những con đường, ngôi trường,… nào mang tên những danh nhân tiêu biểu của Đại Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tìm thông tin từ sách, báo, internet để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và nêu ví dụ:

kenhhoctapkenhhoctap

Đường Nguyễn Huệ

(Thành phố Hồ Chí Minh)

Phố Quang Trung

(Hà Nội)

kenhhoctapkenhhoctap
Trường THCS, THPT Quang Trung Nguyễn Huệ (TP. Hồ Chí Minh)Đường Nguyễn Nhạc (Bình Định)

- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS về nhà suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Vì sao Bảo tàng gốm Bát Tràng đang trở thành một trong những địa điểm tham quan thu hút người dân hiện nay?

kenhhoctap

Bảo tàng gốm Bát Tràng (Bát Tràng, Gia Lâm, Hà Nội)

- GV kết thúc tiết học.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học:

+ Những nét chính về tình hình kinh tế Đại Việt trong các thế kỉ XVI, XVIII.

+ Những nét chính về sự chuyển biến văn hóa và tôn giáo ở Đại Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII.

- Hoàn thành câu hỏi bài tập phần phần Vận dụng SGK tr.43.

- Làm bài tập Bài 9 – SBT Lịch sử và Địa lí 8, phần Lịch sử.

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 10 – Sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở các nước Âu – Mỹ (cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX).

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 8 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay