Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối Bài 8: Đấu tranh cho một thế giới hòa bình

Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức Bài 8: Đấu tranh cho một thế giới hòa bình. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 9.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/….

TIẾT: VĂN BẢN 1: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

  • Nhận biết được bối cảnh ra đời của bài nghị luận, đối tượng tác động, tầm ảnh hưởng và tính thời sự của bài viết.
  • Nhận biết và phân tích được luận để, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu, hiểu được cách triển khai vấn đề của bài nghị luận: hệ thống luận điểm, cách nêu lí lẽ và sử dụng bằng chứng.
  • Hiểu và phân biệt được cách nêu thông tin khách quan và cách trình bày tư tưởng, ý kiến chủ quan của người viết.

2. Năng lực

Năng lực chung

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Nhận biết được bối cảnh ra đời của bài nghị luận, đối tượng tác động, tầm ảnh hưởng và tính thời sự của bài viết.
  • Nhận biết và phân tích được luận để, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu, hiểu được cách triển khai vấn đề của bài nghị luận: hệ thống luận điểm, cách nêu lí lẽ và sử dụng bằng chứng.
  • Hiểu và phân biệt được cách nêu thông tin khách quan và cách trình bày tư tưởng, ý kiến chủ quan của người viết.

Năng lực số

  • 1.1.TC2a: Sử dụng công cụ tìm kiếm để khai thác dữ liệu số về hiện trạng vũ khí hạt nhân và các phong trào hòa bình thế giới.
  • 6.1.TC2a: Sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để hỗ trợ phân tích cấu trúc lập luận và tính logic của hệ thống bằng chứng.
  • 3.1.TC2b: Sử dụng các công cụ sơ đồ số để mô hình hóa hệ thống luận điểm và mối liên hệ giữa các lí lẽ trong văn bản.

3. Phẩm chất

  • Có tinh thần trách nhiệm đối với cộng đồng, đất nước và nhân loại, sẵn sàng lên tiếng trước những vấn đề quan trọng, gay cấn. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD;
  • SGK, SGV Ngữ văn 9;
  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
  • Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Ngữ văn 9.
  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học 

a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề thể loại các tác phẩm có trong chủ đề. 

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến chủ đề Tiếng nói của lương tri.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Tiếng nói của lương tri.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS:

+ Đọc phần Giới thiệu bài học, khái quát chủ đề Tiếng nói của lương tri.

+ Nêu tên và thể loại các VB đọc chính được học trong bài 8.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe câu hỏi, đọc phần Giới thiệu bài học và tìm tên các VB trong bài 8.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

 I. Giới thiệu bài học

- Chủ đề Tiếng nói của lương tri là một chủ đề liên quan đến nhiều mặt của cuộc sống xã hội. Lương tri có thể có trong khả năng nhận thức của mỗi người, nhưng cất lên được tiếng nói của lương tri thường là những người có nhân cách tốt, nhận thức sâu sắc và có tầm ảnh hưởng lớn.

- Tên và thể loại của các VB đọc chính:

Tên văn bảnThể loại
Đấu tranh cho một thế giới hòa bình

Văn bản 

nghị luận

Biến đổi khí hậu – mối đe dọa sự tồn vong của hành tinh chúng ta

Văn bản 

nghị luận

Bài ca chúc Tết thanh niênThơ 

   

   

   

Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn

a.Mục tiêu: Nhận biết được thông tin khách quan và ý kiến chủ quan.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3: Tìm hiểu chung về văn bản

a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời một số câu hỏi trong khi đọc.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Nhiệm vụ: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về văn bản

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

 - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ:

+ GV đọc mẫu một đoạn ngắn, HS lắng nghe. 

+ GV hướng dẫn cách đọc và cho HS đọc trực tiếp văn bản, lưu ý cách ngắt nhịp, tốc độ, âm lượng đọc phù hợp.

+ GV hướng dẫn HS theo dõi chiến lược đọc được nêu ở các thẻ chiến lược đọc bên phải.

Chiến lược đọcNội dung
Theo dõi: Nhân loại đang đối mặt với nguy cơ gì? 
Theo dõi: Cách sử dụng lí lẽ để tác động đến tình cảm và nhận thức của người đọc. 
Đánh giá: Cách nêu bằng chứng kèm phân tích, so sánh có tác dụng gì? 
Theo dõi: Cách bình luận của tác giả về vấn đề. 
Đánh giá: Cách kết thúc văn bản có gì độc đáo? 

Trình bày những thông tin về tác giả và xuất xứ văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”.

- GV yêu cầu HS sử dụng smartphone/ máy tính bảng truy cập các website chính thống (như Liên Hợp Quốc hoặc các kho tư liệu lịch sử số) để tìm hiểu về sức hủy diệt của bom nguyên tử tại Hiroshima và Nagasaki.

- GV yêu cầu HS đặt câu lệnh cho AI: "Hãy tóm tắt bối cảnh lịch sử những năm 1980 và lý do tại sao vấn đề hạt nhân lại trở thành tâm điểm trong bài phát biểu của Márquez".

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.

- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày sản phẩm.

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

III. Tìm hiểu chung về văn bản

1. Đọc

- Cách đọc: Khi đọc, HS cần phân biệt giọng đọc ở các đoạn có màu sắc biểu cảm khác nhau (khi đưa thông tin khách quan, khi bình luận sắc bén, khi thì thể hiện thái độ bất bình rõ ràng…).

- Thẻ chiến lược đọc:

Chiến lược đọcNội dung
Theo dõi: Nhân loại đang đối mặt với nguy cơ gì?Nhân loại đang đứng trước nguy cơ biến mất khỏi Trái Đất vì hạt nhân.
Theo dõi: Cách sử dụng lí lẽ để tác động đến tình cảm và nhận thức của người đọc.Tác giả đã sử dụng lí lẽ rất chân thực, cụ thể, rõ ràng, thuyết phục người đọc người nghe.
Đánh giá: Cách nêu bằng chứng kèm phân tích, so sánh có tác dụng gì?Tác giả nêu bằng chứng so sánh giữa số tiền để giải quyết vấn đề cho trẻ em nghèo khổ với số tiền bỏ ra cho những vũ khí hạt nhân. Khi đem ra so sánh chúng ta thấy rằng con số khi chi cho trẻ em nghèo khổ tưởng chừng như là giấc mơ không thể thực hiện được thì nó chưa là gì so với số tiền bỏ ra cho vũ khí hạt nhân. Từ đó người đọc sẽ thấy rõ được sự tốn kém về tiền bạc của vũ khí hạt nhân mang lại.
Theo dõi: Cách bình luận của tác giả về vấn đề.Tác giả bình luận về vấn đề bằng cách đưa ra một câu hỏi của một nhà tiểu thuyết lớn của thời đại sau đó tự trả lời như một lời khẳng định về vấn đề Trái Đất có phải địa ngục của các hành tinh khác.
Đánh giá: Cách kết thúc văn bản có gì độc đáo?Tác giả thể hiện trực tiếp thái độ quan điểm của bản thân, đưa ra phương án giải quyết đó là mở một nhà băng lưu trữ trí nhớ.

2. Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm

a. Tác giả

- Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két (1928 – 2014) là nhà văn nổi tiếng người Cô-lôm-bi-a (Colombia). 

kenhhoctap

   

   

- Ông là tác giả của một số tiểu thuyết như Trăm năm cô đơn (1967), Tướng quân giữa mê hồn trận (1989).... Ngoài ra, ông còn viết một số bài luận đề cập đến những vấn đề thời sự của thế giới. 

- Năm 1982, Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két đã được trao giải Nô-ben (Nobel) Văn học nhờ những đóng góp quan trọng trong lĩnh vực văn học, đặc biệt là các tiểu thuyết và truyện ngắn có sự kết hợp giữa hiện thực và huyền ảo nhằm phản ánh những vấn đề của cuộc sống ở vùng Mỹ La-tinh.

b. Văn bản Đấu tranh cho một thế giới hòa bình

- Văn bản trích tham luận do Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két, với tư cách là khách mời, đọc tại một hội nghị quốc tế họp tại Mê-hi-cô (Mexico) tháng 8 năm 1986 – thời điểm cuộc chạy đua vũ trang giữa Liên Xô và Mỹ đã lên đến đỉnh điểm. Đây là hội nghị lần thứ hai chống chạy đua vũ trang, đòi thủ tiêu vũ khí hạt nhân, do nguyên thủ sáu nước: Ấn Độ, Mê-hi-cô, Thuỵ Điển, Ác-hen-ti-na (Argentina), Hy Lạp, Tan-da-ni-a (Tanzania) tổ chức.

1.1.TC2a: HS sử dụng công cụ tìm kiếm để khai thác dữ liệu số về hiện trạng vũ khí hạt nhân và các phong trào hòa bình thế giới.

6.1.TC2a: HS biết cách sử dụng AI để "quét" nhanh bối cảnh thời đại.

Hoạt động 4: Khám phá văn bản

a. Mục tiêu: 

- Nhận biết và phân tích được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong VB; mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề.

- Biết nhận xét, đánh giá tính chất đúng và sai của vấn đề đặt ra trong VB; liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong VB với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội.

- Phân biệt được cách trình bày vấn đề khách quan (chỉ đưa thông tin) và cách trình bày chủ quan (thể hiện tình cảm, quan điểm của người viết).

b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Đấu tranh cho một thế giới hòa bình.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Đấu tranh cho một thế giới hòa bình và chuẩn kiến thức GV.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Đấu tranh cho một thế giới hòa bình.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Đấu tranh cho một thế giới hòa bình.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

-        GV sử dụng các công cụ sáng tạo bài tập tương tác như Kahoot!, Quizizz, ActivePresenter,… để cùng học sinh làm bài và phản hồi  tức thì lại cho học sinh về những thắc mắc.

-        GV gửi link cho HS để thực hiện làm bài.

-        GV lần lượt nêu các câu hỏi:

Trường THPT:………………………

Lớp:…………………………………..

Họ và tên:……………………………..

   

PHIẾU BÀI TẬP

VĂN BẢN ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH

   

Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Bằng chứng chủ yếu được sử dụng trong luận điểm 2 là gì?

A. Ý kiến chuyên gia.

B. Số liệu thống kê.

C. Trích dẫn văn học.

D. Ví dụ lịch sử.

Câu 2: Theo luận điểm 2, chi phí cho 100 máy bay ném bom chiến lược B.1B của Mỹ tương đương với:

A. Giải quyết nạn đói cho toàn thế giới.

B. Xây dựng 10 chiếc tàu sân bay.

C. Số tiền cần thiết để giải quyết vấn đề cho 500 triệu trẻ em nghèo khổ.

D. Thực hiện chương trình phòng bệnh trong 14 năm

Câu 3: Câu hỏi nào được sử dụng để chuyển sang luận điểm tiếp theo?

A. Làm sao để giảm chi phí vũ khí?

B. Tại sao các quốc gia lại chạy đua vũ trang?

C. Phải chăng Trái Đất chúng ta chính là địa ngục của các hành tinh khác?

D. Làm thế nào để cải thiện cuộc sống cho người nghèo?

Câu 4: Bài nghị luận được viết vào năm nào?

A. 1976.      B. 1986.      C. 1996.      D. 2006.

Câu 5: Tình hình thế giới lúc bấy giờ được miêu tả như thế nào?

A. Hòa bình và ổn định.

B. Mâu thuẫn gay gắt giữa hai phe, cuộc chạy đua vũ trang lên đến đỉnh điểm.

C. Chiến tranh toàn cầu đang diễn ra.

D. Hợp tác quốc tế phát triển mạnh mẽ.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

-        GV quan sát bảng kết quả trò chơi của HS, lắng nghe và giải đáp thắc mắc của HS. 

- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:

1. B2. C3. C4. B5. B

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

[5.2.TC2a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]

Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV hướng dẫn làm bài vào vở, cho HS luyện tập theo những nhiệm vụ cụ thể sau:

Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) với chủ đề: Vũ khí hạt nhân đang là hiểm hoạ đe doạ sự tồn vong của nhân loại.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài luyện tập vào vở.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

- GV chốt kiến thức và gợi mở:

+ Nội dung: Vũ khí hạt nhân có sức huỷ diệt như thế nào? Tình trạng tích trữ vũ khí hạt nhân hiện nay của các nước ra sao? Điều gì khiến thế giới luôn đối mặt với nguy cơ xảy ra chiến tranh hạt nhân?

+ Dung lượng: đoạn văn 7 – 9 câu.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để tạo lập văn bản.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng.

c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay